https://kynangketoan.vn Thu, 17 Jan 2019 09:11:07 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.6 Thưởng tết Nguyên Đán có được tính vào chi phí hợp lý không? https://kynangketoan.vn/thuong-tet-nguyen-dan-co-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly-khong.html https://kynangketoan.vn/thuong-tet-nguyen-dan-co-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly-khong.html#respond Thu, 17 Jan 2019 09:09:59 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5594 Thưởng tết Nguyên Đán có được tính vào chi phí hợp lý không? Làm sao để làm các chi phí đó thành chi phí hợp lý. Các bạn cùng Kỹ năng kế toán tìm hiểu qua bải viết sau nhé.

>>>Xem thêm: Chế độ bảo hiểm xã hội với lao động người nước ngoài

1. Chi phí hợp lý về thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, khoản 2 điểm 2.30 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi được trừ như sau:

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.

Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.

Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.

Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6. Bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp”

Như vậy: Theo quy định trên thì để các khoản tiền thưởng, hỗ trợ ngày lễ, tết được tính vào chi phí được trừ, nếu:

– Khoản chi đó được ghi ở một trong những văn bản sau của doanh nghiệp:

+ Hợp đồng lao đồng

+ Thoả ước lao động tập thể

+ Quy chế tài chính

+ Quy chế thưởng

– Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

 

Thưởng tết Nguyên Đán có được tính vào chi phí hợp lý không?

2. Tiền thưởng tết có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 2 quy định thu nhập chịu thuế như sau:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

………

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán”

Căn cứ theo quy định trên thì khoản tiền thưởng tết Nguyên Đán là khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Khoản thưởng cho người lao động là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, nên phải khấu trừ thuế tại thời điểm chi trả, theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

3. Hạch toán kế toán

– Ghi nhận tiền thưởng vào chi phí:

Nợ TK 641, 642, 622, 154 …

Có TK 334, 338

– Đồng thời tính toán thuế TNCN phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 3335

– Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334, 338

Có TK 111, 112

– Khi nộp thuế TNCN, kế toán ghi:

Nợ TK 3335

Có TK 111,112

Lưu ý về tiền thưởng tết.

– Tiền thưởng ngày lễ tết không phải tiền trợ cấp ngày lễ tết mang tính phúc lợi.
– Tiền thưởng gắn liền với mức lương, và mức độ hoàn thành công việc, có thể được chia hàng tháng, hoặc từng đợt trong năm.
Trợ cấp phúc lợi được chia đều cho các cá nhân người lao động, được chia vào những kỳ nghỉ, hoặc những dịp hỗ trợ cho người lao động được hưởng phúc lợi vào các kỳ nghỉ dài như nghỉ mát, nghỉ đông; gia đình có hiếu hỷ, ốm đau…
Tiền phúc lợi và tiền thưởng đều có thể chi bằng hiện vật hoặc bằng tiền mặt.

>>> Bài viết hay: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

]]>
https://kynangketoan.vn/thuong-tet-nguyen-dan-co-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly-khong.html/feed 0
Điều kiện ghi nhận doanh thu hàng được trả lại https://kynangketoan.vn/dieu-kien-ghi-nhan-doanh-thu-hang-duoc-tra-lai.html https://kynangketoan.vn/dieu-kien-ghi-nhan-doanh-thu-hang-duoc-tra-lai.html#respond Tue, 08 Jan 2019 09:21:58 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5504 Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều có chính sách đổi trả hàng trong thời gian nhất định. Những trường hợp khách hàng trả lại hàng đã mua, doanh nghiệp sẽ phải xử lý như thế nào, ghi nhận doanh thu như thế nào cho đúng quy định.

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại. Thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14. Đó là điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng được trả lại. Kỹ năng kế toán xin chưa sẻ cùng các bạn nghiệp vụ này

>>>Bài viết hay: học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại Hà Nội

1. Theo chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu hàng được trả lại

2. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 79 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

“1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

– Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”

Căn cứ theo quy định trên thì thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung làm rõ quy định về điều kiện doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như sau:

– Hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá.

– Nếu khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác thì vẫn ghi nhận doanh thu từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

Ví dụ: Doanh nghiệp bán Đồ điện tử, trong đó riêng với tủ lạnh có chính sách trong vòng 5 ngày nếu tủ lạnh đó bị lỗi phần mềm do nhà sản xuất thì:

Trường hợp 1: Khách hàng được trả lại tủ lạnh.

+ Số tiền khách hàng thanh toán tủ lạnh tại thời điểm mua kế toán ghi nhận là khoản ứng trước của người mua.

Khi khách hàng giao tiền nhận máy, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 131

+ Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi sau 5 ngày không thấy khách hàng đến trả lại tủ lạnh.

Sau 5 ngày khách hàng không trả lại máy, kế toán ghi :

Nợ TK 131

Có TK 511, 3331

Đồng thời kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 632

Có TK 156

Trường hợp 2: Khách hàng được đổi tủ lạnh khác.

+ Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu ngay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

Nợ TK 131

Có TK 511, 3331

Đồng thời kết chuyển giá vốn :

Nợ TK 632

Có TK 156

>>>Tham khảo thêm: Xử lý hàng bán bị trả lại và cách hạch toán

]]>
https://kynangketoan.vn/dieu-kien-ghi-nhan-doanh-thu-hang-duoc-tra-lai.html/feed 0
Cách tăng chi phí hợp lý cho doanh nghiệp không cần hoá đơn https://kynangketoan.vn/cach-tang-chi-phi-hop-ly-cho-doanh-nghiep-khong-can-hoa-don.html https://kynangketoan.vn/cach-tang-chi-phi-hop-ly-cho-doanh-nghiep-khong-can-hoa-don.html#respond Mon, 07 Jan 2019 10:29:09 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5488 Để được hưởng tối đa khoản khấu trừ thuế, các kế toán cần tăng chi phí hợp lý càng nhiều càng tốt. Có rất nhiều cách để tăng chi phí hợp lý, tuỳ vào chế độ kế toán và tình hình hoạt động của Doanh nghiệp mà kế toán sẽ lựa chọn cách phù hợp nhất và có lợi nhất. Bài viết sau Kỹ năng kế toán cung cấp các cách tăng chi phí hợp lý cho doanh nghiệp không cần hoá đơn.

Căn cứ để xác định: điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi tại TT 119/2014/TT-BTC, thông tư 96/2015/TT-BTC

>>>Xem thêm: Quy định chi phí công tác phí được ghi nhận hợp lý

Các khoản chi phí được trừ tính thuế TNDN

“ a) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi phí nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Dựa trên quy định trên ta có những cách làm tăng chi phí hợp lý như sau:

1. Tăng chi phí tiền lương tiền công

Đây là cách làm khá phổ biến và dễ dàng nhất cho các doanh nghiệp, tuy nhiên kế toán cần phải làm cần thận vì rất dễ gặp rủi ro và dễ bị loại trừ khi quyết toán thuế.

– Lương tối đa 9.000.000 đ/tháng: Bảng lương + chấm công + hợp đồng lao động

– Cơm tối đa: 680.000đ/tháng: Bảng lương hoặc tổ chức bếp ăn tập thể hoặc mua suất cơm ở ngoài có hóa đơn + chấm công + hợp đồng lao động

– Trang phục tối đa 5.000.000 đ/người

– Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho nhân viên mỗi 1 người phụ thuộc là 3.600.000 đ/tháng

Những lưu ý khi lấy thêm chi phí tiền lương:

– Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,… phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, quy chế lương, thưởng công ty, thoả ước lao động tập thể,…

– Thanh toán tiền lương phải có đầy đủ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, chứng từ khấu trừ thuế TNCN,…

– Công tác phí phải có đầy đủ chứng từ như: quyết định cứ đi công tác, có xác nhận của nơi đến, có chứng từ về vé xe, thuế nhà nghỉ, khách sạn,…

– Mua, may trang phục có đầy đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán.

– Nghỉ mát hằng năm phải có quyết định từ công ty, các chứng từ thanh toán chi phí,..

Cách tăng chi phí hợp lý cho doanh nghiệp không cần hoá đơn

2. Khấu hao nhanh TSCĐ

– Giảm thời gian khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp đến mức thấp nhất.

– Điều chỉnh lại thời gian phân bổ công cụ dụng cụ.

– Các chi phí về sửa chữa máy móc, TSCĐ, CCDC nếu có đầy đủ chứng từ thì đều được tính vào lạm chi phí hợp lý doanh nghiệp.

3. Chi khuyến mại, giảm giá hàng bán, hàng lỗi

– Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giảm giá

– Giảm giá bán với hàng lỗi, hàng tồn,…

– Thực hiện các khoản chiết khấu,…

4. Tăng định mức đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp vận tải, xây dựng

– Tăng định mức nguyên vật liệu sản xuất

– Tăng định mức xăng dầu vận chuyển

5. Tăng chi phí quảng cáo, tiếp khách

– Các hóa đơn ăn uống, tiếp khách, hội họp

– Hóa đơn máy bay, phòng nghỉ công tác phí, chú ý hóa đơn phòng nghỉ khác tỉnh, nếu cùng tình thì phải có văn bản, chứng từ giải trình phù hợp mới chấp nhận là chi phí hợp lý khi tiếp khách hàng đến DN giao dịch ký kết hợp đồng hoặc thương thảo

– Hóa đơn xăng nên lấy cho phù hợp không quá nhiều lấy cách khoảng ngày ko nên lấy liền ngày liên tục

6. Các khoản chi phí thuê ngoài

Chi phí thuê ngoài như: thuê vận chuyển, thuê làm theo vụ việc, thuê khoán, thuê nhân công đều được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán.

7.Chi phí không có hoá đơn

Cần lập bảng kê cho các khoản chi phí này:

– Chi phí tiền điện, tiền cước khi doanh nghiệp đi thuê nhà

– Chi phí khi mua các sản phẩm của người dân trực tiếp sản xuất ra như: mua các sản phẩm nông sản nào, mua cát đá, sỏi,..

8. Các chi phí có hoá đơn

– Mua thêm các vật dụng, công cụ dụng cụ cho văn phòng, cho nhân viên.

– Xuất tiêu dùng nội bộ

– Các khoản thanh toán với số tiền từ 20 triệu trở lên không được dùng tiền mặt

– Chuyển lỗ giữa các kỳ, các năm

– Điều chỉnh thời gian xuất hoá đơn ( cần làm trọn bộ chứng từ).

– Các kỹ thuật về xuất hoá đơn điều chỉnh

>>>Bài viết xem nhiều: học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

]]>
https://kynangketoan.vn/cach-tang-chi-phi-hop-ly-cho-doanh-nghiep-khong-can-hoa-don.html/feed 0
Quy định chi phí công tác phí được ghi nhận hợp lý https://kynangketoan.vn/quy-dinh-chi-phi-cong-tac-phi-duoc-ghi-nhan-hop-ly.html https://kynangketoan.vn/quy-dinh-chi-phi-cong-tac-phi-duoc-ghi-nhan-hop-ly.html#respond Sat, 05 Jan 2019 10:36:49 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5458 Mặc dù kể từ ngày Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực – 6/8/2015 – công tác phí không còn bị khống chế mức trần (không quá 2 lần so với chi phí dành cho cán bộ – công chức) nhưng một số quy định về thuế vẫn còn ràng buộc khoản chi phí này.

>>>Bài viết hay: Học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tốt nhất

I. Điều kiện ghi nhận chi phí công tác là chi phí hợp lý

Để ghi nhận chi phí công tác là chi phí hợp lý, các doanh nghiệp cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh các khoản chi phí công tác đó.

1. Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

2. Quyết định cử đi công tác. (Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện).

3. Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.

II. Quy định về chi phí công tác phí được ghi nhận hợp lý

1. Định nghĩa và quy định chung

Công tác phí là khoản chi phí trả cho người đi công tác, bao gồm: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng, cước hành lý (kể cả tài liệu mang theo, nếu có) …
Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).
Những trường hợp sau đây không được hưởng công tác phí:
– Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
– Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;
– Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
– Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
– Trong thời gian đi công tác, nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì vẫn được hưởng lương làm thêm giờ. Tuy nhiên, không chấp nhận giờ làm thêm trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô…
2. Định mức
Công tác phí nếu không vượt định mức đã ấn định hoặc đã khoán thì được hạch toán chi phí hợp lý đồng thời được miễn tính thuế TNCN.

– Mức khoán công tác phí là khoảng 500.000 đ/tháng. Tuy nhiên, mức này chỉ dành cho cán bộ công chức Nhà nước, chỉ mang tính tham khảo đối với doanh nghiệp khi xây dựng quy chế khoán công tác phí của riêng doanh nghiệp mình. Từ ngày 6/8/2015, Thông tư 96/2015/TT-BTC đã gỡ bỏ mức trần khoán chi phí công tác khi nên mức khoán công tác phí của Nhà nước không còn ý nghĩa đối với doanh nghiệp.

3. Hạch toán

Hạch toán công tác phí có cần hóa đơn?
– Nếu công tác phí đã được khoán theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì khi hạch tóa không cần kèm theo hóa đơn. Dĩ nhiên là phải trong hạn mức khoán
– Nếu không khoán, được phép hạch toán theo chi phí thực tế nhưng phải kèm hóa đơn

4. Chứng từ chi

Các khoản chi cho công tác phí đã được khoán mặc dù không yêu cầu hóa đơn nhưng phải có chứng từ chi tiền, đồng thời phải đảm bảo khoản công tác phí đó có phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5. Miễn tính thuế TNCN
Các khoản phụ cấp công tác (còn gọi là công tác phí) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2.9 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được hạch toán vào chi phí hợp lý, đồng thời cũng được miễn thuế TNCN theo tiết đ.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Theo đó, khoản công tác phí nào đã được chấp nhận là chi phí hợp lý thì đồng thời cũng sẽ được miễn tính thuế TNCN

Quy định chi phí công tác phí được ghi nhận hợp
6. Tiền điện thoại
Tiền điện thoại liệu có được xem là một khoản công tác phí và khi khoán cho nhân viên có được miễn thuế TNCN?
Theo quy định tại tiết đ.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu mức khoán phù hợp với mức xác định chịu thuế TNDN thì được miễn thuế TNCN. Từ sau ngày 6/8/2015, Thông tư 96/2015/TT-BTC đã gỡ bỏ mức trần công tác phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nên khoản tiền điện thoại không còn bị khống chế mức khoán.
Theo đó, khoản tiền điện thoại giao khoán vừa được hạch toán chi phí, vừa được miễn tính thuế TNCN
7. Hóa đơn
– Nếu công tác phí được khoán gọn thì khi hạch toán không cần hóa đơn, nhưng chỉ được hạch toán trong hạn mức quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
– Nếu có hóa đơn thì được hạch toán toàn bộ theo mức ghi trên hóa đơn, không bị khống chế (khoản 1, điểm 2.8 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
Lưu ý: các hóa đơn công tác phí phát sinh ở nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt

8. Khoán cho cá nhân không cư trú

Công tác phí nếu khoán cho lao động người nước ngoài cho dù là cá nhân không cư trú đều được miễn tính thuế TNCN.
10. Công tác phí của chủ công ty MTV
Đối với loại hình Công ty TNHH một thành viên (MTV), tiền lương, tiền công của chủ công ty không được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Khoản công tác phí phát sinh từ chủ công ty MTV (như vé máy bay, tiền khách sạn…) cũng được xem là khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công nên không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Tuy nhiên, nếu Công ty TNHH MTV thuê giám đốc thì các khoản lương, phụ cấp trả cho giám đốc làm thuê nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại HĐLĐ, Thỏa ước lao động hoặc Quy chế tài chính thì được chấp nhận (điểm b khoản 2.6 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Công văn số 81382/CT-TTHT ngày 20/12/2017 ).
9. Xăng xe
Chi phí “xăng xe” không được xem là công tác phí

Theo Tổng cục Thuế, khoản chi phí xăng xe mà công ty khoán cho người lao động theo mức cố định hàng tháng để phục vụ cho việc đi lại của cá nhân đó thì không được xem là công tác phí để được miễn thuế TNCN.
(Công văn số 2192/TCT-TNCN ngày 25/5/2017)
10. Trả vào lương
Công tác phí nếu trả vào lương hàng tháng thì không được miễn thuế TNCN
Với hình thức trả định kỳ vào lương, tuy có quy định trong HĐLĐ nhưng nếu không có hóa đơn và quyết định cử đi công tác thì đây được xem là khoản lợi ích bằng tiền phải chịu thuế TNCN theo điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
11. Thuế nhà thầu
Chi hộ công tác phí cho bên nước ngoài sẽ phải tính thuế nhà thầu và bên nhận công tác phí sẽ phải chịu thuế TNCN
Một Công ty tại Việt Nam nếu ký hợp đồng với Bên nước ngoài và Bên nước ngoài cử chuyên gia đến Việt Nam làm việc, nếu hợp đồng có thỏa thuận yêu cầu Bên Việt Nam trả hộ các khoản công tác phí như tiền khách sạn, taxi, vé máy bay, phí làm visa… thì các khoản phí này sẽ phải cộng gộp với trị giá hợp đồng để chịu thuế nhà thầu, hoặc nếu chưa xác định được thì trích nộp thuế nhà thầu theo mỗi lần chi trả.
Về phía chuyên gia, người hưởng lợi từ các khoản công tác phí nói trên, sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, kê khai như là khảon “Thu nhập khác” trên tờ khai mẫu 02/KK-TNCN .
12. Phụ cấp đi lại
Quy định hiện hành tại điểm đ.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC) chỉ mới xét miễn thuế TNCN khoản chi phí thuê phương tiện phục vụ đưa đón người lao động, không miễn thuế đối với trường hợp chi trả bằg tiền
Theo đó, nếu phụ cấp đi lại được chi bằng tiền sẽ phải chịu thuế TNCN

>>>Xem thêm: Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

]]>
https://kynangketoan.vn/quy-dinh-chi-phi-cong-tac-phi-duoc-ghi-nhan-hop-ly.html/feed 0
Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ https://kynangketoan.vn/du-thao-thong-tu-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho.html https://kynangketoan.vn/du-thao-thong-tu-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho.html#respond Fri, 04 Jan 2019 10:28:47 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5436 Cuối năm 2018, Bộ tài chính đã ban hành dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ áp dụng  đối các doanh nghiệp siêu nhỏ. Sắp tới sẽ có thông tư chính thức từ Bộ Tài Chính doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ không còn phải áp dụng chế độ kế toán phức tạp như trước, sẽ được đơn giản hoá hơn rất nhiều.

>>>Xem thêm: Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế

Thế nào được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ?

Với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng: Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Với lĩnh vực thương mại, dịch vụ: : Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Một số điểm lưu ý trong dự thảo này:

1. Áp dụng chế độ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán quy định tại Thông tư này nhưng cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các văn bản liên quan cho phù hợp với đặc điểm quản lý kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ chế độ kế toán áp dụng và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính tiếp theo.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán trong Thông tư này không được sử dụng đơn vị tiền tệ khác ngoài Đồng Việt Nam.

3. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

– Các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

– Các doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư này không cấm bố trí người làm kế toán là:

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột của người đại diện theo pháp luật, của giám đốc hoặc tổng giám đốc, của phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính- kế toán và của kế toán trưởng (phụ trách kế toán) doanh nghiệp.

+ Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người được giao thường xuyên mua, bán tài sản của doanh nghiệp.

– Các doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư này được ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật. Danh sách đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được công bố và cập nhật định kỳ trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

4. Chế độ kế toán

Chế độ kế toán đối với những Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế.

a) Chứng từ kế toán

– Phiếu thu tiền mặt;

– Phiếu chi tiền mặt;

– Phiếu nhập kho;

– Phiếu xuất kho;

– Biên bản bàn giao tài sản cố định;

– Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động;

Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng;

– Giấy nộp thuế vào NSNN;

– Giấy báo nợ của ngân hàng.

Ngoài các chứng từ kế toán nêu trên, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng chứng từ kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Sổ kế toán

Sổ kế toán tổng hợp

– Sổ Nhật ký sổ cái;

Sổ kế toán chi tiết

– Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;

– Sổ tài sản cố định;

– Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán;

– Sổ chi tiết thanh toán các khoản nợ phải trả;

– Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế);

– Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);

– Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;

– Sổ theo dõi thuế GTGT được khấu trừ;

– Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra;

– Sổ tiền gửi ngân hàng.

Ngoài các sổ kế toán nêu trên, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng sổ kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c) Tài khoản kế toán

– Tài khoản 111 – Tiền;

– Tài khoản 131- Các khoản nợ phải thu;

– Tài khoản 152- Hàng tồn kho;

– Tài khoản 211- Tài sản cố định

– Tài khoản 331 – Các khoản nợ phải trả;

– Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước;

– Tài khoản 411 – Vốn chủ sở hữu;

– Tài khoản 511 – Các khoản doanh thu và thu nhập;

– Tài khoản 632- Các khoản chi phí.

Ngoài các tài khoản kế toán nêu trên, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng tài khoản kế toán tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

d) Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính gồm thông tin:

– Tình hình Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Các khoản doanh thu và thu nhập;

– Các khoản chi phí;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.

Tên báo cáo tài chính:

– Báo cáo tình hình tài chính;

– Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ngoài các báo cáo tài chính nêu trên, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng báo cáo tài chính tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lập báo cáo tài chính

Hằng năm, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, đồng thời lưu trữ tại doanh nghiệp để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra.

>>>Bài viết hay: học kế toán ở đâu tốt nhất tại Hà Nội

]]>
https://kynangketoan.vn/du-thao-thong-tu-huong-dan-che-do-ke-toan-cho-doanh-nghiep-sieu-nho.html/feed 0
Lập báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng https://kynangketoan.vn/lap-bao-cao-tai-chinh-vay-von-ngan-hang.html https://kynangketoan.vn/lap-bao-cao-tai-chinh-vay-von-ngan-hang.html#respond Thu, 03 Jan 2019 08:38:51 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5410 Thủ tục và hồ sơ vay vốn của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau, tuy nhiên để được vay vốn ngân hàng thì chắc chắn cần phải có báo cáo tài chính. Bài viết sau đây Kỹ năng kế toán sẽ hướng dẫn cách làm báo cáo tài chính ngân hàng bao gồm quy trình vay vốn và các thủ tục hồ sơ cần  thiết để vay vốn ngân hàng.

>>>Xem thêm: Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

1. Hồ sơ vay vốn ngân hàng

a) Hồ sơ pháp lý

– Giấy đề nghị vay vốn

– Bản sao Giấy phép ĐKKD

– Điều lệ hoạt động của công ty

– Biên bản họp của hội đồng quản trị (Cty cổ phần), Biên bản họp của hội đồng thành viên ( Cty TNHH)

– CMTND của người đại diện theo pháp luật

b) Hồ sơ tài chính

– Báo cáo tài chính các năm ( thông thường các ngân hàng yêu cầu BCTC của 3 năm gần nhất)

– Các sổ sách kế toán chi tiết ( tuỳ theo từng ngân hàng sẽ yêu cầu)

c) Hồ sơ khác

– Phương án kinh doanh

– Hồ sơ về tài sản thế chấp

Như vậy Doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng thì bắt buộc phải lập báo cáo tài chính vì:

– Vì báo cáo tài chính là thể hiện doanh nghiệp bạn kinh doanh có tốt hay không? Các chỉ số kinh doanh có đảm bảo sẽ trả được gốc và lãi cho ngân hàng hay không? Có độ rủi ro gì không?

-Thê hiện nguồn vốn kinh doanh trong một doanh nghiệp

-Thể hiện tài sản cố định và tài sản lưu động có tốt không và có đạt chỉ tiêu không ?

-Là căn cứ để thực hiện thủ tục giải ngân.

Lập báo cáo tài chính vay vốn ngân hàng

2. Báo cáo vay vốn ngân hàng thường bao gồm:

– Báo cáo kết quả kinh doanh

– Bảng cân đối kế toán

– Yêu cầu thêm tùy ngân hàng:

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Lưu chuyển tiền tệ

– Yêu cầu các báo cáo chi tiết: Hầu hết các ngân hàng yêu cần – Nếu là vay vốn theo kiểu doanh nghiệp :

+ Báo cáo hàng tồn kho

+ Báo cáo công nợ phải thu của khách hàng

+ Báo cáo công nợ phải trả cho nhà cung cấp

+ Ngoài ra 1 số ngân hàng kỹ hơn thì yêu cầu bảng lương chi tiết.

3. Một số lưu ý về các chỉ tiêu trên BCTC vay vốn ngân hàng

– Doanh thu căn cứ doanh thu nội bộ của doanh nghiệp và số tiền cần vay theo yêu cầu của ngân hàng.

– Lợi nhuận ít nhất bằng 10%/ doanh thu hoặc cao hơn là 15%/ doanh thu.

– Riêng chỉ tiêu này bạn cần căn cứ sổ phụ và dư nợ 112 trùng với dư nợ trên sổ phụ tại thời điểm chốt báo cáo vay vốn.

– Tiền mặt để chỉ tiêu này bé mới hợp lý để vay vốn;

– Để chỉ tiêu hàng tồn kho ít vì nếu một doanh nghiệp có hàng tồn kho nhiều là một DN bán hàng không hiệu quả;

– Thuế GTGT cần khớp trên tờ khai thuế nếu như Ngân hàng yêu cầu Báo cáo thuế;

– BCTC vay vốn không được để nợ thuế TNDN và các loại thuế khác. Và luôn có tk 821 để thể hiện số thuế TNDN phải nộp.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của Doanh nghiệp ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Sau đó nếu hồ sơ của doanh nghiệp đủ điều kiện vay thì hai bên thực hiện ký hợp đồng tín dụng.

>>>Bài viết hay: khoá học kế toán cho người mới bắt đầu

]]>
https://kynangketoan.vn/lap-bao-cao-tai-chinh-vay-von-ngan-hang.html/feed 0
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN https://kynangketoan.vn/dieu-kien-de-chi-phi-lai-vay-hop-ly-duoc-tru-khi-tinh-thue-tndn.html https://kynangketoan.vn/dieu-kien-de-chi-phi-lai-vay-hop-ly-duoc-tru-khi-tinh-thue-tndn.html#respond Wed, 02 Jan 2019 08:20:34 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5382 Khoản chi phí lãi vay là khoản chi phí khá phổ biến, đa phần các doanh nghiệp hiện nay thường vay khá nhiều khoản để kinh doanh, hoặc đầu tư. Cũng giống như các khoản chi phí được trừ khác khi quyết toán thuế TNDN, chi phí lãi vay phải đáp ứng được các điều kiện nhất định. Vậy Điều kiện chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

>>>Xem thêm: Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN năm 2019

Điều kiện 1: Mục đích sử dụng của chi phí lãi vay

Trước tiên muốn được trừ khi tính thuế TNDN, chi phí lãi vay phải đáp ứng đủ điều kiện để trở thành một khoản chi phí được trừ.

Theo quy định tại Khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những chi phí được trừ phải đảm bảo những điều kiện sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Như vậy để lãi vay được tính vào chi phí được trừ, mục đích sử dụng của những khoản vay này phải là:

– Khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

– Khoản vay có đủ chứng từ hóa đơn

– Khoản vay  được thanh toán phù hợp với quy định.

Điều kiện 2. Lãi suất của chi phí khoản vay

Theo quy định tại mục 2.17 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về chi phí không được trừ như sau:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

Theo quy định trên, chi phí lãi vay của doanh nghiệp, với cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, không được vượt quá 150% so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay. Nếu lãi suất vượt mức trên, thì phần vượt không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Điều kiện 3. Nguồn vốn điều lệ của Doanh nghiệp

Theo quy định tại mục 2.18 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về chi phí không được trừ thì chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Nếu khoản vay lớn hơn số vốn còn thiếu, thì khoản tương ứng với số vốn thiếu, không được tính vào chi phí được trừ.

Điều kiện 4. Hình thức thanh toán tiền vay và lãi vay

Để khoản lãi vay được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần lưu ý các hình thức thanh toán phù hợp:

– Vay cá nhân thì được phép thanh toán vốn vay và lãi vay bằng tiền gửi;

– Vay các doanh nghiệp, tổ chức khác thì phải thanh toán vốn vay và lãi vay bằng tiền gửi ngân hàng.Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

Điều kiện 5. Lãi vay phải được khấu trừ và nộp thuế TNCN

Những trường hợp vay cá nhân, doanh nghiệp hạch toán chi phí lãi vay, đồng thời phải khấu trừ thuế TNCN và nộp thuế khi chi trả khoản lãi vay này. Thuế TNCN của những khoản lãi vay này là 5% tính trên toàn  bộ thu nhập của Doanh Nghiệp.

Điều kiện 6. Tình hình phần tiền trên báo cáo tài chính

Điều nay không được quy định chính xác những doanh nghiệp cần phải chuẩn bị và căn cứ vào tính hình thực tế để làm công việc giải trình cho những nội dung sau:

– Giải trình được phương án sử dụng vốn vay phù hợp

– Khoản vay được giải ngân cho hoạt động cần thiết của doanh nghiệp

– Giải trình được phương án sử dụng tiền mặt và tiền gửi đang tồn quỹ

Điều kiện 7. Hồ sơ khoản vay

a) Hồ sơ chi trả lãi vay của cá nhân bao gồm:

– Hợp đồng vay vốn

– Chứng minh thư của cá nhân cho vay

– Chứng từ thu tiền vay

– Chứng từ chi tiền trả lãi vay

– Chứng từ chi tiền trả vốn vay

– Chứng từ nộp thuế TNCN thay cho người cho vay

Lưu ý: Các chứng từ thu chi, có thể là chứng từ tiền mặt

b) Chứng từ vay vốn của các tổ chức

– Hợp đồng vay vốn

– Hồ sơ giải ngân

– Chứng từ chuyển tiền vốn vay

– Chứng từ chuyển tiền chi phí lãi vay

– Chứng từ chuyển tiền trả vốn vay

>>>Bài viết được xem nhiều: Học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tốt nhất tại Hà Nội

]]>
https://kynangketoan.vn/dieu-kien-de-chi-phi-lai-vay-hop-ly-duoc-tru-khi-tinh-thue-tndn.html/feed 0
Hạch toán tài khoản thuế xuất khẩu mới nhất https://kynangketoan.vn/hach-toan-tai-khoan-thue-xuat-khau-moi-nhat.html https://kynangketoan.vn/hach-toan-tai-khoan-thue-xuat-khau-moi-nhat.html#respond Fri, 28 Dec 2018 10:11:17 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5345 Thuế xuất khẩu được hạch toán như thế nào? Nguyên tắc kế toán khi hạch toán , nội dung kết cấu của thuế xuất khẩu. Cách hạch toán khi phải nộp thuế xuất khẩu, khi đã nộp thuế xuất khẩu, khi được hoàn thuế xuất khẩu.

>>>Tham khảo thêm: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

Thuế xuất khẩu được hạch toán thông qua tài khoản 3333. Tài khoản này phản ánh số thuế xuất khẩu, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

1. Nguyên tắc hạch toán

– Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.

– Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu hàng hóa, kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

– Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3333

Bên Nợ:

– Số thuế xuất khẩu đã nộp vào NSNN ;

– Số thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm.

Bên Có:

 Số thuế xuất khẩu phải nộp vào NSNN.

Số dư bên Có:

Số thuế xuất khẩu còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 3333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 3333 phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp lớn hơn số thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

Hạch toán tài khoản thuế xuất khẩu mới nhất

3. Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu

a) Kế toán thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

– Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

– Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

b) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112, …

c) Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 3333

Có TK 711 – Thu nhập khác.

d) Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và số thuế xuất khẩu phải nộp như trường hợp xuất khẩu thông thường quy định tại điểm a mục này.

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiềnn đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

>>>Xem thêm: Hạch toán thuế thu nhập hoãn lại

]]>
https://kynangketoan.vn/hach-toan-tai-khoan-thue-xuat-khau-moi-nhat.html/feed 0
Cách khắc phục các trường hợp thường xảy ra khi nộp thuế điện tử https://kynangketoan.vn/cach-khac-phuc-cac-truong-hop-thuong-xay-ra-khi-nop-thue-dien-tu.html https://kynangketoan.vn/cach-khac-phuc-cac-truong-hop-thuong-xay-ra-khi-nop-thue-dien-tu.html#respond Fri, 28 Dec 2018 03:36:27 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5329 Khi nộp thuế điện tử các doanh nghiệp thường mắc phải những lỗi gì? Cách khắc phục như thế nào? Bài viết sau Kỹ năng kế toán xin chia sẻ về các trường hợp thường gặp và cách xử lý khi nộp thuế điện tử.

>>>Tham khảo thêm: học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

Trường hợp 1:  Người nộp thuế (Người nộp thuế) đăng ký sai thông tin khi nộp thuế điện tử

Cách khắc phục:

– Nếu Người nộp thuế đăng ký nhầm Ngân hàng: đề nghị người Người nộp thuế đến chi nhánh Ngân hàng gần nhất đề nghị hủy để Chi nhánh ngân hàng có căn cứ từ chối đăng ký của Người nộp thuế.

– Nếu Người nộp thuế đã gửi bản đăng ký tại Chi nhánh ngân hàng nhưng bị sai thông tin và muốn hủy đăng ký để thực hiện đăng ký lại: đề nghị Người nộp thuế liên hệ trực tiếp với Chi nhánh ngân hàng gần nhất để chi nhánh hỗ trợ hủy đăng ký.

Cách khắc phục các trường hợp thường xảy ra khi nộp thuế điện tử
Cách khắc phục các trường hợp thường xảy ra khi nộp thuế điện tử

Trường hợp 2: Đăng ký sai thông tin người nộp thuế về địa chỉ mail

Người nộp thuế đã đăng ký đăng ký sai thông tin về địa chỉ mail  hoặc đăng ký mail không còn sử dụng nữa. Hoặc trường hợp người nộp thuế  quên mật khẩu đăng nhập sử dụng dịch vụ khi nộp thuế điện tử.

Cách khắc phục:

Người nộp thuế phải liên hệ trực tiếp tới bộ phận giáo vụ của chi cục thuế theo số điện thoại hotline của tổng cục thuế.

Trường hợp 3: Ghi nhầm kỳ nộp thuế theo “Quý” khi khai nộp thuế điện tử

Cách khắc phục: Khi định dạng trường  “Kỳ Thuế” trên hàm là mm/yyyy. Đặc thù với những khoản thu thuế phải nộp theo Quý hoặc theo năm thì người nộp thuế phải nhập một tháng bất kì trong Quý/ Năm sau đó ghi lại chi tiết trên mục “Ghi Chú”.

Trường hợp 4: Hạch toán sai lỗi thông tin: “Xử lý chứng từ không thành công tại Ngân hàng” do Mã cơ quan thuế không hợp lệ hoặc Không tìm thấy KBNN khi nộp thuế điện tử.

Người nộp thuế liên hệ trực tiếp với nhóm hỗ trợ nộp thuế điện tử tại Cục Thuế theo số điện thoại   để thông báo.

Nhóm hỗ trợ nộp thuế điện tử sau khi tiếp nhận yêu cầu sẽ thông báo với Ngân hàng phát sinh lỗi và báo lại cho Người nộp thuế lập lại giấy nộp tiền khi Ngân hàng đã bổ sung các mã thiếu trong danh mục.

Trường hợp 5: Lỗi “Xử lý chứng từ không thành công tại Ngân hàng” do Tài khoản không đủ số dư khi nộp thuế điện tử.

Khi nộp thuế điện tử gặp phải lỗi “Xử lý chứng từ không thành công tại Ngân hàng” lý do vì tài khoản ngân hàng của người nộp thuế không đủ số dư để nộp tiền thuế

Cách khắc phục : Người nộp thuế sẽ liên hệ tới ngân hàng để kiểm tra số dư tài khoản của doanh nghiệp xem có thuộc trường hợp sau không:

– Số dư tài khoản của Người nộp thuế sau khi trừ đi khoản thuế không đủ hạn mức tối thiểu Ngân hàng quy định.

– Số dư tài khoản của Người nộp thuế không đủ để nộp thuế.

Kết quả: Người nộp thuế chuyển tiền vào tài khoản đảm bảo đủ số tiền tối thiểu để nộp thuế thành công”.

Trường hợp 6: Gặp lỗi về chức năng “Truy vấn số thuế”, hiển  thị cảnh báo ” Người nộp thuế chưa có đầy đủ thông tin số thuế” 

Người nộp thuế luôn sử dụng chức năng “Truy vấn sổ thuế” để hiển thị và cảnh báo xem  “Người nộp thuế chưa có thông tin sổ thuế”.
do Cơ quan thuế chưa cấp sổ thuế cho người nộp thuế. Hoặc trường hợp người nộp thuế chưa gửi thông tin lên Tổng cục Thuế để update sô thuế vào hệ thống  “Truy vấn sổ thuế” sử dụng chức năng hỗ trợ  Người nộp thuế để lập giấy nộp tiền (GNT) khi chưa có thông tin về sổ thuế.

Trường hợp 7: Người nộp thuế đã “lập Giấy nộp tiền mà Ngân hàng chưa trích nợ tài khoản và không thấy thông báo GNT của Cơ quan Thuế trả về mail người nộp thuế  đã đăng ký với cơ quan thuế.

Cách khắc phục trong mỗi trường hợp:

– Đã lập giấy nộp tiền mà người nộp thuế mới thực hiện lập được giấy nộp tiền chưa “Ký và Nộp” sau đó để gửi đến ngân hàng mà chưa nhận được thông báo của cơ quan thuế. Đề nghị người nộp thuế  vào thực hiện “Ký và Nộp”.

– Thực hiện trình ký mà người nộp thuế  đã ký và nộp  “Ký và Nộp”  giấy nộp tiền để gửi đến Ngân hàng mà chưa nhận được thông báo tới cơ quan thuế cần phải làm giấy đề nghị người nộp thuế  vào thực hiện “Ký và Nộp”.

– Gửi giấy nộp tiền tới người nộp thuế thực hiện “Ký và Nộp”  sau đó gửi đến ngân hàng, đề nghị người nộp thuế  chờ ngân hàng xử lý giấy nộp tiền  để được ký và nhận Mail khi ngân hàng chờ xử lý giấy nộp tiền . (giấy nộp tiền  xử lý thành công tại Ngân hàng thì tài khoản của người nộp thuế  mới được trích nợ).

>>>Xem thêm: Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN năm 2019

]]>
https://kynangketoan.vn/cach-khac-phuc-cac-truong-hop-thuong-xay-ra-khi-nop-thue-dien-tu.html/feed 0
Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN năm 2019 https://kynangketoan.vn/dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn-nam-2019.html https://kynangketoan.vn/dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn-nam-2019.html#respond Thu, 27 Dec 2018 08:09:34 +0000 https://kynangketoan.vn/?p=5313 Trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân thường phát sinh ra nhiều vướng mắc, nhất là về đối tượng quyết toán thuế TNCN và quy trình quyết toán. Trong một số trường hợp nhất định người nộp thuế không thể tự mình thực hiện quyết toán thuế được, buộc phải uỷ quyền quyết toán thuế. Vậy điều kiện để quyết toán và quy định quyết toán thuế là gì?

>>>Xem thêm: Mức phạt vi phạm về báo cáo tài chính

1. Các trường hợp được uỷ quyền quyết toán thuế TNCN năm 2019

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

– Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC

Mẫu giấy uỷ quyền quyết toán thuế 2019
Mẫu giấy uỷ quyền quyết toán thuế 2019

2. Các trường hợp không được uỷ quyền quyết toán thuế TNCN năm 2019

– Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại từ 2 nới trở lên.

–  Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

–  Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.

Xử lý trường hợp đã quyết toán thay cho đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền:

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

>>>Bài viết tham khảo: học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tốt nhất

]]>
https://kynangketoan.vn/dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn-nam-2019.html/feed 0