Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – bài 3 có lời giải

Hệ thống bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

>>>>> Tham khảo thêm: Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – bài 2 có lời giải

Công ty TNHH Tiến Đạt chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, có các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được kế toán gi nhận trong các tài liệu như sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

– Tài khoản 152 (5.000 kg) :                               40.000.000 đồng

– Tài khoản 153:                                                   2.000.000 đồng

– Tài khoản 154:                                                     4.175.000  đồng

– Tài khoản 155 (1.200 sản phẩm):                      48.000.000 đồng

Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1.Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở phân xưởng sản xuất, biết rằng công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 2 kỳ.

2.Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 50.000.000 đồng, nhân viên quản lí phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận đầu tư xây dựng cơ bản là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 20.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 10.000.000 đồng.

3.Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỉ lệ quy định tính vào chi phí có liên quan kể cả phần trừ lương. Giả sử công ty trích 16% BHXH; 3% BHYT; 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH; 1,5% BHYT; 1% BHTN.

4.Nhập kho 6.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 8.360 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ về đến kho của công ty là 2.400.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.

5.Xuất kho 7.000 kg nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm , 250 kg nguyên vật liệu cho bộ phận phục vụ sản xuất, 100 kg cho bộ phận bán hàng và 50 kg cho bộ phận quản lí doanh nghiệp.

6.Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán gồm 10% thuế GTGT là 19.800.000 đồng, phân bổ cho phân xưởng sản xuất là 8.000.000 đồng, cho bộ phận bán hàng là 6.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 4.000.000 đồng.

7.Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận sản xuất là 6.000.000 đồng, ở bộ phận bán hàng là 3.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 1.000.000 đồng.

8.Cuối kỳ nhập kho 4.000 thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 150, biết rằng công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phế liệu bán thu bằng tiền mặt là 400.000 đồng.

9.Xuất kho 1.000 sản phẩm gửi cho đại lí bán hưởng hoa hồng, đơn giá bán 80.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%.

10.Xuât kho 2.500 sản đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 75.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%, công ty TNHH Châu Phong thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Xác định giá thành đơn vị sản phẩm. Tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Đề xuất lời giải:

Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ hai kỳ:

1a              Nợ       142                        2.000.000

   Có      153          2.000.000

Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ:

1b             Nợ        627                       1.000.000

   Có      142            1.000.000

Tiền lương phải trả:

2                  Nợ       622                      50.000.000

Nợ       627                      20.000.000

Nợ       641                      20.000.000

Nợ       642                      10.000.000

Nợ       241                      10.000.000

     Có      334           110.000.000

Các khoản trích theo lương phải trả:

3                 Nợ       622                      11.000.000

      Nợ       627                        4.400.000

      Nợ       641                       4.400.000

      Nợ       642                       2.200.000

             Nợ       241                       2.200.000

      Nợ       334                       9.350.000

Có      338           33.550.000

Nhập kho nguyên vật liệu:

4a             Nợ        152                       45.600.000

    Nợ        133                        4.560.000

    Có      112            50.160.000

Chi phí liên quan đến nguyên vật liệu:

4b             Nợ        152                        2.400.000

    Nợ        133                           240.000

    Có      111             2.640.000

Đơn giá nhập kho:

Đơn giá = (45.600.000 + 2.400.000) / 6.000 =  8.000 đồng/kg

Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định:

Đơn giá xuất kho:

Đơn giá = (40.000.000 + 48.000.000) / (5.000 + 6.000) = 8.000 đồng/kg

Xuất kho nguyên vật liệu:

5             Nợ        621                       56.000.000

 Nợ        627                        2.000.000

 Nợ        641                          800.000

 Nợ        642                          400.000

        Có      152            59.200.000

Chi phí phát sinh:

6             Nợ        627                         8.000.000

  Nợ        641                         6.000.000

  Nợ        642                         4.000.000

  Nợ        133                         1.800.000

                             Có      331           19.800.000

Trích khấu hao tài sản cố định:

7             Nợ        627                       6.000.000

 Nợ        641                        3.000.000

 Nợ        642                        1.000.000

       Có      214           10.000.000

Kết chuyển chi phí phát sinh:

8             Nợ        154                       158.400.000

              Có      621            56.000.000

              Có      622            61.000.000

Có      627            41.400.000

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ:

CPSPDDCK = [(4.175.000 + 56.000.000) / (4.000 + 150)] * 150 = 2.175.000 đồng

Phế liệu thu hồi:

8b             Nợ        111                       300.000

   Có      154            300.000

Tổng giá thành nhập kho:

Z = 4.175.000 + 158.400.000 – 2.175.000 = 400.000 = 160.000.000

Tính giá thành đơn vị sản phẩm:

Z đơn vị = 158.000.000 / 4.000 = 40.000 đồng/sản phẩm

Nhập kho thành phẩm:

8c             Nợ        155                      160.000.000

   Có     154            160.000.000

Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định:

Đơn giá xuất kho thành phẩm:

Đơn giá = (48.000.000 + 160.000.000) / (1.200 + 4.000) = 40.000 đồng/sản phẩm

Xuất kho thành phẩm gửi bán:

9             Nợ        157                         40.000.000

 Có      155            40.000.000

Xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ:

Xuất kho thành phẩm gửi bán:

10a             Nợ       632                      100.000.000

    Có      155            100.000.000

Ghi nhận doanh thu bán hàng:

10b             Nợ      112                       206.250.000

    Có      551            187.500.000

    Có      3331            18.750.000

Kết chuyển chi phí:

11a             Nợ      911                       151.800.000

  Có      632            100.000.000

  Có      641              34.200.000

  Có      642              17.600.000

Kết chuyển doanh thu:

11b             Nợ      511                       187.500.000

   Có      911            187.500.000

Kết chuyển lãi:

12              Nợ      911                       35.700.000

  Có      421            35.700.000

Phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Bài tập kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Bài tập kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Bài tập kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Bài tập kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

 

>>>>> Có thể bạn đang cần: Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – bài 1 tự giải

Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – bài 3 có lời giải
5 (100%) 1 vote

2 thoughts on “Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – bài 3 có lời giải

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *