Những điểm đáng chú ý về thuế GTGT năm 2018

Những điểm đáng chú ý về thuế GTGT năm 2018

Những quy định về thuế giá trị gia tăng 2018 có sự thay đổi so với trước. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những điểm đáng chú ý về thuế GTGT 

I. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Thuế GTGT đối với hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng đường thủy

Căn cứ văn bản số 4726/TCT-CS ngày 13/10/2017 của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT thì:

Chỉ có hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tầu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó hoạt động hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng đường thủy hiện hành phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

2. Đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp

a) Căn cứ văn bản số 3233/BTC-CST ngày 13/03/2017 của Bộ Tài Chính về thuế GTGT thì máy móc thiết bị chuyên dùng sản xuất nông nghiệp bao gồm:

Các loại máy móc thiết bị: Máy ép củi trấu; dây chuyền, thiết bị đồng bộ sản xuất bột cá; máy sàng nông sản dùng trong công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi (máy sàng rung phân loại viên cám thành phẩm, bao gồm lưới sàn để lọc bụi và cám kích cỡ lớn hơn tiêu chuẩn và bộ rung để lọc thành phẩm) là máy móc thiết bị chuyên dùng sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Vật tư cung cấp và thi công nhà màng không là máy móc thiết bị chuyên dùng sản xuất nông nghiệp nên phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Lưu ý: Theo văn bản số 15155/BTC-CST ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính thì hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xác định là thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

b) Căn cứ văn bản số 13305/BTC-CST ngày 04/10/2017 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy bóc vỏ hạt sen:

Trường hợp Công ty nhập khẩu máy bóc vỏ hạt sen (sử dụng để bóc lớp vỏ của hạt sen) thì được xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) học kế toán cho người mới bắt đầu

c) Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại:

– Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

– Điểm 1 văn bản số 12848/BTC-CS ngày 15/09/2015;

– Điểm 1 văn bản số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016;

– Điểm 1, 2 văn bản số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016;

– Văn bản số 10708/BTC-TCT ngày 03/08/2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp.

3. Thuế GTGT đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi là dịch cá

Căn cứ văn bản số 5285/TCT-CS ngày 16/11/2017 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT thì:

Trường hợp dịch cá được xác định là sản phẩm thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Công ty A tự sản xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp Công ty A có hồ sơ đăng ký sản phẩm dịch cá là thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì sản phẩm dịch cá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

II. Các trường hợp không phải tính và kê khai nộp thuế GTGT

1. Thuế GTGT đối với sản phẩm ghẹ thịt, sản phẩm cá ngừ

Căn cứ văn bản số 339/TCT-CS ngày 25/01/2017 của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT thì:

Quy trình sản phẩm ghẹ thịt: ghẹ nguyên liệu đem luộc, gỡ thịt rồi ướp lạnh đem bán

Quy trình sản phẩm cá ngừ: cá nguyên liệu đem hấp chín (nhiệt độ từ 87 độ C đến 92 độ C thời gian hấp từ 45 phút đến 65 phút), tách lấy thịt rồi đem cấp đông (nhiệt độ < 40 độ C), đóng gói, bảo quản rồi đem xuất bán.

Các sản phẩm ghẹ thịt, sản phẩm cá ngừ được thực hiện theo quy trình nêu trên thì khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải tính kê khai nộp thuế GTGT.

2. Đối với hoạt động kinh doanh đại lý xổ số tự chọn

Căn cứ văn bản số 5318/TCT-DNL ngày 17/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách đối với hệ thống phân phối xổ số Viettlot và thay thế văn bản số 4361/TCT-DNL ngày 26/9/2017 của Tổng cục Thuế thì:

Hoạt động đại lý xổ số của Công ty Vietlott do các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh để triển khai điểm bán vé xổ số tự chọn theo hình thức bán đúng giá và hưởng thù lao từ nguồn hoa hồng đại lý thì số tiền thù lao mà các tổ chức hoặc cá nhân được hưởng không phải khai, nộp thuế GTGT. Học kế toán ngắn hạn

III. Giá tính thuế GTGT

a) Căn cứ văn bản số 1284/TCT-DNL ngày 05/04/2017 của Tổng cục Thuế về việc xuất hóa đơn GTGT đối với quà tặng hội nghị khách hàng

Trường hợp Công ty tổ chức hội nghị khách hàng và tặng quà lưu niệm cho khách, việc tổ chức hội nghị của Công ty có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc hội nghị, Công ty được lập một hóa đơn GTGT tổng giá trị quà tặng cho khách hàng, trên hóa đơn nêu rõ quà tặng hội nghị khách hàng

b) Căn cứ văn bản số 5483/TCT-DNL ngày 28/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

Khi tặng quà cho khách hàng vào dịp lễ, tết, hội nghị khách hàng để phục vụ cho hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng.

Trường hợp Công ty có phát sinh việc tặng quà khách hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối mỗi ngày công ty lập chung một hóa đơn GTGT ghi số tiền thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định (không phân biệt giá trị quà tặng trên 200.000đ hay dưới 200.000đ).

IV. Thuế suất 0%

1. Đối với dịch vụ hoa tiêu cung cấp cho tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý tàu biển

– Đối với doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ hoa tiêu trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý có đủ chứng từ chứng minh đáp ứng các điều kiện tại điểm d2 khoản 2 điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính thì áp dụng thuế suất GTGT 0%.

– Đối với dịch vụ hoa tiêu để nạo vét luồng lạch không phải là dịch vụ thực hiện tại cảng là không đáp ứng điều kiện tại điểm d2 khoản 2 điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính thì áp dụng thuế suất GTGT 0%.

2. Thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài

Căn cứ văn bản số 5294/TCT-CS ngày 16/11/2017 của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu xã hội học cho khách hàng ở nước ngoài, kết quả dịch vụ được chuyển cho khách hàng ở nước ngoài và nếu dịch vụ được xác định là tiêu dùng ngoài Việt Nam và Công ty đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì dịch vụ cung cấp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Căn cứ văn bản số 3164/TCT-CS ngày 17/07/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT của các hoạt động liên quan đến vận tải quốc tế

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ kiểm tra, khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các phơng tiện, thiết bị liên lạc vô tuyến hàng hải và các thiết bị hỗ trợ hàng hải cho tàu biển quốc tế; cung cấp và thay thế các linh kiện, phụ tùng phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị của tàu biển cho các hãng tàu biển quốc tế thì để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, Công ty phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

3. Thuế GTGT đối với các khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế

Căn cứ văn bản số 2083/TCT-CS ngày 19/05/2017 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán cước vận tải quốc tế thu gom hàng lẻ từ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, là đơn vị trực tiếp đặt chỗ thuê tàu vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp trực tiếp xuất, nhập khẩu; đúng tên trên vận đơn đường biển và trực tiếp thanh toán cước vận tải, phụ thu theo cước cho hãng tàu (bao gồm 11 khoản phụ thu được coi là giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển như liệt kê tại công văn số 6142/BTC-CST ngày 9/5/2016 của Bộ Tài chính) thì được xác định như doanh thu từ vận tải quốc tế và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

V. Thuế suất 5%, 10%

Đối với hoạt động gia công, sơ chế thủy, hải sản

Căn cứ văn bản số 5081/TCT-CS ngày 30/10/2017 của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế GTGT

Hoạt động nhận ghẹ nguyên liệu đem luộc, gỡ thịt, ướp lạnh thì đây là hoạt động gia công, sơ chế thủy, hải sản, doanh thu dịch vụ thu được thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất là 5%

>>>Bài viết xem thêm: Học kế toán thực hành tổng hợp ở đâu tốt nhất?

VI. Khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ văn bản số 1634/TCT-CS ngày 25/04/2017, văn bản số 1637/TCT-CS ngày 25/04/2017 của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế

Kể từ ngày 15/11/2014 khi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

1. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong trường hợp mua hàng hóa dịch vụ trả chậm.

Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ.

Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức không được xác định là thanh toán qua ngân hàng) thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

2. Hạch toán chi phí đối với khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ

Căn cứ văn bản số 5475/TCT-DNL ngày 28/11/2017 của Tổng cục Thuế về việc hạch toán chi phí đối với khoản thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không khấu trừ của doanh nghiệp

Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ đủ điêu kiện khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Không có quy định doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không kê khai khấu trừ.

3. Ủy quyền thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân

Căn cứ văn bản số 3977/TCT-DNL ngày 05/09/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Doanh nghiệp sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với Doanh nghiệp nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp gồm:

– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên Doanh nghiệp;

– Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Doanh nghiệp;

– Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Chi nhánh sử dụng tài khoản ngân hàng của trụ sở chính thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, thuế GTGT đầu vào vẫn được khấu trừ

Căn cứ văn bản số 1224/TCT-CS ngày 31/03/2017 của Tổng cục Thuế về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trường hợp chi nhánh doanh nghiệp sử dụng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để giao dịch mua bán với khách hàng theo quy định của pháp luật về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chi nhánh có thông báo đầy đủ tới khách hàng và trong Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng mua bán có quy định cụ thể về điều kiện thanh toán ủy quyền này thì Bên mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đảm bảo nguyên tắc và thỏa mãn điều kiện theo quy định.

VII. Phương pháp tính thuế GTGT

Ngày 19/09/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TTBTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

a) Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với CSKD mới thành lập và CSKD đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng. Theo đó, từ ngày 05/11/2017, nếu các doanh nghiệp có doanh thu tính thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng/năm thì không phải nộp Thông báo phương pháp tính thuế GTGT (mẫu 06/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trước: CSKD mới thành lập và CSKD đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng phải gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trường hợp không gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

b) Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT khi chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT.

Trước: Khi chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT (từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại) thì CSKD phải nộp Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế

c) Bổ sung hướng dẫn Phương pháp tính thuế GTGT của CSKD xác định theo Hồ sơ khai thuế GTGT hướng dẫn tại

Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TTBTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

Như vậy, kể từ ngày Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực: Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do CSKD gửi đến cơ quan thuế, cụ thể:

– Nếu CSKD đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.

– Nếu CSKD đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 04/GTGT đến cơ quan thuế.

VIII. Hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT khi chuyển thành doanh nghiệp chế xuất

Căn cứ văn bản số 1682/TCT-CS ngày 27/04/2017 của Tổng Cục Thuế về hoàn thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chuyển thành doanh nghiệp chế xuất thì được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

Nguồn tham khảo: Kế toán Lê Ánh

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm làm Kế toán thuế

Những điểm đáng chú ý về thuế GTGT năm 2018
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *