Những vi phạm về hợp đồng lao động và mức phạt mới nhất 2020

Vi phạm quy định về hợp đồng lao động

Theo quy định của Luật lao động thì hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Khi doanh nghiệp vi phạm về hợp đồng lao động sẽ phải chịu những mức phạt như thế nào? Kỹ năng kế toán sẽ chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây

Có thể bạn quan tâm: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

Những vi phạm về hợp đồng lao động và mức phạt mới nhất 2020

STT HÀNH VI VI PHẠM MỨC PHẠT (đồng) BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1 Người sử dụng lao động:

– Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;

– Không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động;

– Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động;

– Giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật

2.000.000 – 5.000.000

(Với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động)

Buộc giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động

5.000.000 – 10.000.000

(Với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động)

10.000.000 – 15.000.000

(Với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động)

15.000.000 – 20.000.000

(Với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động)

20.000.000 – 25.000.000

(Với vi phạm từ 301 người trở lên)

2 Người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động; 20.000.000 – 25.000.000 Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động
3 Người sử dụng lao động buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động; diễn đàn kế toán doanh nghiệp Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt
4 Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

Vi phạm quy định về thử việc

5 Người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ; 500.000 – 1.000.000 Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
6 Người sử dụng lao động không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật. khóa học tài chính cho người không chuyên
7 Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; 2.000.000 – 5.000.000 Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
8 Người sử dụng lao động thử việc quá thời gian quy định; Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
9 Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động
10 Người sử dụng lao động kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động và giao kết hợp đồng lao động với người lao động

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động

11 Người sử dụng lao động có hành vi khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 1.000.000 – 3.000.000
12 Người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động; 3.000.000 – 7.000.000
13 Người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác; Buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
14 Người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.
15 Người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 50.000.000 – 75.000.000

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

16 Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

1.000.000 – 2.000.000

(Với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động)

Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động

Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận, trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

17

2.000.000 – 5.000.000

(Với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động)

18

5.000.000 – 10.000.000

(Với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động)

19

10.000.000 – 15.000.000

(Với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động)

20

15.000.000 – 20.000.000

(Với vi phạm từ 300 người trở lên)

21 Người sử dụng lao động cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; 5.000.000 – 10.000.000 nguyên lý kế toán ứng dụng
22 Người sử dụng lao động không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những vi phạm về hợp đồng lao động, mức phạt và biện pháp khắc phục theo quy định mới nhất. Mong rằng những thông tin Kỹ năng kế toán chia sẻ trong bài viết sẽ hữu ích cho các bạn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình

Xem thêm: 25 trường hợp người lao động được nghỉ vẫn hưởng nguyên lương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *