Chính Sách Ưu Đãi Thuế TNDN Doanh Nghiệp FDI

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

Bạn đang quan tâm đến những ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI được hưởng khi đầu tư vào Việt Nam? Hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia đang tích cực thực hiện chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào nước nhà. Có nhiều yếu tố quyết định được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI được nhận như lĩnh vực hoạt động, khu vực đầu tư và mức độ vốn đầu tư,…

Trong bài viết này, Kỹ Năng Kế Toán sẽ giới thiệu cho các bạn những điểm chính về chính sách ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI. Hãy theo dõi bài viết nhé!

1. Ưu đãi thuế là gì?

Ưu đãi thuế là việc Nhà nước áp dụng các chính sách thuế đặc biệt, riêng biệt so với các quy định chung của pháp luật đối với một số đối tượng nộp thuế cụ thể nhằm tạo ra sự đối xử ưu đãi hơn, khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mục đích chính của ưu đãi thuế là để khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động kinh tế, đầu tư, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ trong các lĩnh vực, loại hình, địa bàn mà Nhà nước quy định là quan trọng, có sức cạnh tranh, có lợi thế hoặc khó khăn khi hoạt động.

Các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế có thể là cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế và mức độ được quy định cụ thể trong các luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

2. Ưu đãi thuế TNDN là gì?

Ưu đãi thuế TNDN là việc Nhà nước quy định ra một số điều kiện nhất định cho các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ trong các loại hình, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước khuyến khích phát triển nhằm thu hút đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, giảm bớt gánh nặng về thuế và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước.

Các hình thức ưu đãi thuế TNDN có thể bao gồm: Ưu đãi về mức thuế suất, ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ, trích lập quỹ nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp…

Có bao nhiêu loại ưu đãi thuế doanh nghiệp FDI?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp FDI có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất thông thường như miễn thuế hoặc giảm 50% số thuế doanh nghiệp FDI phải nộp trong một số năm đầu tiên hoạt động, tùy thuộc vào quy mô vốn đầu tư, ngành nghề, địa bàn của dự án.

Thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp FDI có thể được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án đầu tư, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu hoặc cung ứng dịch vụ cho quốc gia khác.

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đai: Doanh nghiệp FDI được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đai trong trường hợp cụ thể như: đầu tư vào vùng, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, sử dụng lao động là người khuyết tật hay xây dựng nhà ở xã hội.

Thuế đất phi nông nghiệp: Doanh nghiệp FDI được hưởng miễn hoặc giảm thuế đất phi nông nghiệp trong trường hợp cụ thể như: đầu tư vào vùng, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xây dựng nhà ở xã hội hay sử dụng lao động là người khuyết tật.

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

3. Điều kiện để hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI

Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI, cần phải đáp ứng một số điều kiện về ngành nghề, quy mô và địa bàn đầu tư của dự án. Cụ thể như sau:

Về ngành nghề: Được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI nếu thực hiện dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo, sản xuất phần mềm, công nghệ sinh học, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng.

Về địa bàn: Được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI nếu thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Về quy mô vốn đầu tư: Được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI nếu thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ trường hợp doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản) có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm từ khi được phép đầu tư lần đầu và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động hoặc có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/năm.

Đây là những điều kiện chung để được ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp FDI có thể được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi khác nhau và các thời gian miễn hoặc giảm thuế khác nhau.

Xem thêm: Khóa Học Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Nước Ngoài FDI

4. Ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI mới nhất

Thông thường, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% được áp dụng từ ngày 01/01/2016, trừ một số trường hợp cụ thể chịu mức thuế cao do đặc thù hoặc được hưởng ưu đãi về thuế.

4.1 Ưu đãi về thuế suất thuế TNDN doanh nghiệp FDI

Cụ thể, theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thuế suất ưu đãi như sau:

Thuế suất TNDN 10% trong 15 năm

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gồm cả khu công nghệ thông tin tập trung);

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới trong các loại hình lĩnh vực:

  • Nghiên cứu khoa học và phát triển, ứng dụng công nghệ;
  • Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đặc biệt đầu tư phát triển (theo Luật Công nghệ cao);
  • Đầu tư phát triển nhà máy điện, nhà máy nước hoặc hệ thống cấp thoát nước; cầu cống, đường bộ, đường sắt; cảng sông, cảng biển, cảng hàng không; sân bay, nhà ga, bến xe hoặc công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng quyết định;

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới trong hoạt động lĩnh vực bảo vệ môi trường: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị phân tích và quan trắc môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn; tái sử dụng, tái chế chất thải;

– Doanh nghiệp FDI công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực hoạt động sản xuất (trừ khi sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác tài nguyên khoáng sản) đáp ứng 01 trong 02 tiêu chí:

  • Doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư dự án tối thiểu 6000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân vốn không quá 03 năm từ khi được phép đầu tư lần đầu và có tổng doanh thu hàng năm tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu có doanh thu.
  • Dự án của doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân vốn không quá 03 năm kể từ khi được phép đầu tư lần đầu và sử dụng người lao động thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu có doanh thu.

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất (ngoại trừ sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác tài nguyên khoáng sản), có quy mô vốn đầu tư dự án tối thiểu 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ cao phải được thẩm định theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Công nghệ cao, giải ngân tổng vốn đầu tư dự án đăng ký không quá 05 năm từ ngày được phép đầu tư vốn;

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới hoạt động sản xuất sản phẩm trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định thỏa mãn một trong các tiêu chí sau:

  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao;
  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho hoạt động sản xuất sản phẩm các ngành như da – giầy; dệt – may; điện tử – tin học; cơ khí chế tạo; sản xuất lắp ráp ô tô mà tính đến ngày 01/01/2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của EU hoặc tương đương.

Thuế suất TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động

– Phần thu nhập của doanh nghiệp FDI từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.

– Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản.

– Phần thu nhập từ hoạt động báo in (bao gồm cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí.

– Phần thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua hoặc bán.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; sản xuất, nhân tạo và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; khai thác, sản xuất và tinh chế muối; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, lâm sản, thủy sản và thực phẩm.

– Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

Thuế suất TNDN 15%

Thu nhập của doanh nghiệp FDI trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Thuế suất TNDN 17% trong 10 năm

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới như sản xuất thép cao cấp; sản xuất máy móc, thiết bị, công cụ phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất máy móc, thiết bị tưới tiêu, sản xuất, tinh chế thức ăn gia cầm, gia súc, thủy sản; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; phát triển ngành nghề truyền thống (gồm cả xây dựng, phát triển các ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).

Thuế suất TNDN 17% trong suốt thời gian hoạt động

Áp dụng đối với Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.

(Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% thì sẽ được hưởng mức thuế suất 17%)

4.2 Miễn thuế, giảm thuế TNDN doanh nghiệp FDI

Cụ thể, theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thuế suất ưu đãi như sau:

Miễn thuế TNDN 04 năm, giảm 50% số thuế DN phải nộp trong 09 năm tiếp theo

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN là 10% trong 15 năm nêu tại mục 4.1 bài viết này.

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn, khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế TNDN 04 năm, giảm 50% số thuế DN phải nộp trong 05 năm tiếp theo

Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện thuộc địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế TNDN 02 năm và giảm 50% số thuế DN phải nộp trong 04 năm tiếp theo

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI là 17% trong 10 năm nêu tại mục 4.1 nêu trên.

– Thu nhập của doanh nghiệp FDI từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp ở nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương hoặc đô thị loại I trực thuộc tỉnh).

uu-dai-thue-tndn-doanh-nghiep-fdi

5. Ví dụ ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI

Ví dụ 1: Dự án đầu tư mới của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội, với tổng vốn đầu tư là 6.500 tỷ đồng, thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo .

Ví dụ 2: Dự án đầu tư mới của Công ty TNHH Intel Products Vietnam (IPV) tại Khu công nghệ cao Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh, với tổng vốn đầu tư là 1,04 tỷ USD, thuộc lĩnh vực sản xuất chip vi xử lý, được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Ví dụ 3: Dự án đầu tư mới của Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng (LGDVHP) tại Khu công nghiệp Tràng Duệ, Hải Phòng, với tổng vốn đầu tư là 3,25 tỷ USD, thuộc lĩnh vực sản xuất màn hình OLED, được áp dụng thuế suất ưu đãi 7% trong 33 năm, miễn thuế 7 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 13 năm tiếp theo.

6. Làm thế nào để đăng ký hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI?

Để đăng ký hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI, bạn cần thực hiện quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp.

Bạn có thể tham khảo các quy định về ưu đãi thuế TNDN tại Điều 15 Luật Đầu tư 2020, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Luật số 14/2008/QH12, sửa đổi bổ sung tại Luật số 32/2013/QH13.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Báo cáo tài chính năm trước và năm hiện tại của doanh nghiệp.
  • Bảng kê chi tiết các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Các giấy tờ khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký hưởng ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI tại cơ quan thuế địa phương.

Thời gian nộp hồ sơ là trước ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo của năm được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế sẽ xem xét và trả lời kết quả cho doanh nghiệp trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Thực hiện các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định.

Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN hàng quý và hàng năm. Khi kê khai, doanh nghiệp phải ghi rõ số tiền thuế TNDN được miễn, giảm hoặc được áp dụng thuế suất ưu đãi.

Bài viết trên Kỹ Năng Kế Toán đã cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về chính sách ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Bạn có thể thấy rằng, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn và minh bạch cho các nhà đầu tư nước ngoài. Các ưu đãi thuế TNDN nhằm khuyến khích các doanh nghiệp FDI đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, công nghệ, khoa học và môi trường của Việt Nam.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có được những thông tin hữu ích về chính sách ưu đãi thuế TNDN doanh nghiệp FDI. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *