Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ kết quả sử dụng các khoản hao phí  về khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành, bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất. Do có sự khác nhau cơ bảng giữa các đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có sự phân biệt kế giữa phương pháp kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm. vì thế mỗi doanh nghiệp sẽ có phương pháp tính giá thành riêng phù hợp với loại hình kinh doanh của mình.

>>>Có thể bạn cần: Địa chỉ học kế toán thực hành tốt nhất tại Hà Nội

Có các phương pháp tính giá thành sản phẩm như sau:

– Phương pháp trực tiếp
– Phương pháp hệ số
– Phương pháp tỷ lệ ( định mức)
– Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
– Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
– Phương pháp phân bước học kế toán thực tế

1. Phương pháp trực tiếp

a) Đối tượng áp dụng:

– Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít , sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn. Ví dụ: các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản, các doanh nghiệp sản xuất động lực (điện, nước,…)
– Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, đối tượng tính giá thành ở trong những phân xưởng riêng biệt hoặc để tính giá thành của những công việc nhất định như thi công công trình, xây lắp.

b) Cách tính

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

c) Ưu điểm, nhược điểm

– Ưu điểm: Dễ hạch toán do số lượng mặt hàng ít , việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu , theo dõi.

– Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn , doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất  ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than , quặng , hải sản ..các doanh nghiệp sản xuất động lực .

2.Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

a) Đối tượng áp dụng

– Các doanh nghiệp có quá trình sản xuất mà bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ.
– Doanh nghiệp chế biến dầu thô, ngoài sản xuất xăng, dầu còn sản xuất được một phần chế phẩm cho nước hoa, nến,…
– Doanh nghiệp sản xuất gỗ có thêm sản phẩm phụ là các phế liệu như: mùn cưa, gỗ vụn nhỏ,… bán cho các nhà máy gạch hoặc nhà máy giấy.

b) Cách tính

– Đặc biệt sử dụng cho các quy trình sản xuất ngoài sản phẩm chính còn thu được các sản phẩm phụ có giá trị.
– Sản phẩm được coi là sản phẩm phụ là những sản phẩm:
+ Không thuộc danh mục sản xuất chính
+ Sản xuất không hướng đến
+ Tỷ trọng về khối lượng và giá trị sản phẩm phụ phải chiếm tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính (< 10%).
– Giá trị sản phẩm phụ đơn giản nhất được xác định bằng cách xây dựng tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ so với sản phẩm chính.
– Công thức:
Tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ    =    Chi phí sản xuất sản phẩm phụ / Chi phí sản xuất thực tế.

c) Ưu điểm, nhược điểm

Ưu điểm : việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu , theo dõi.

Nhược điểm :doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ . khó khăn trong việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính.

3.Phương pháp theo đơn đặt hàng

a) Đối tượng áp dụng

– Công ty xây dựng, xây lắp các công trình hạ tầng riêng biệt.
– Công ty sản xuất các hàng thủ công, mỹ nghệ lớn và đặc biệt cho riêng từng dự án.
– Công ty xuất khẩu theo đơn hàng tiêu chuẩn của nước ngoài: giầy dép, quần áo thời trang, nông sản, thủy sản.

b) Cách tính

–    Phương pháp áp dụng cho từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải phụ thuộc vào từng đơn đặt hàng.
–    Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng  là đối tượng tính giá thành . 
–    Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung phát sinh kể từ lúc tiến hành thực hiện cho đến lúc hoàn thành hay chuyển giao cho khách hàng. 
–    Giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau chính là phầm đơn đặt hàng chưa hoàn thành thu thập được. 

c) Ưu điểm, nhược điểm

– Ưu điểm: Phương pháp tính toán linh hoạt , không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm đến các đơn dặt hàng. Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng , từ đó xác định giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng.

– Nhược điểm:

+ Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác.

+ Nếu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuất và phân bổ.

+ Sẽ gặp khó khăn nếu có đơn vị yêu cầu báo giá trước.

4.Phương pháp tỷ lệ (định mức)

a) Đối tương áp dụng

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng đa dạng như: may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng).

b) Cách tính

– Đối tượng áp dụng là các loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau trong cùng một doanh nghiệp (có thể khác phân xưởng).
– Phương pháp này sử dụng nhằm giảm bớt khối lượng hạch toán.
– Kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. 
– Tỷ lệ (định mức) ở đây chính là tỷ lệ giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức).
– Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm.

c) Ưu điểm, nhược điểm:

– Ưu điểm:

Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này..v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

– Nhược điểm:

Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này.

Do đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp nên khi tính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khỏan mục chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau. học kế toán thực tế ở đâu hà nội

5.Phương pháp phân bước

a) Đối tượng áp dụng

–    Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm 
–    Các doanh nghiệp chế biến đồ hộp, đồ gia dụng, quần áo thời trang,…

b) Cách tính

– Tính cho các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, nhiều công đoạn khác nhau nối tiếp theo trình tự.
– Mỗi công đoạn có một bán thành phẩm riêng biệt.
– Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau.
– Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn.
– Tập hợp chi phí trên từng công đoạn, tính giá trên các công đoạn trung gian và thành phẩm tại công đoạn cuối cùng.

c) Ưu điểm, nhược điểm

– Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định.

– Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn, mất nhiều thời gian, dễ gây ra sai sót khi tính.

>>>Xem thêm: Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp
Đánh giá bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *