Hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công theo Thông tư 200/2014

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Hiện nay với ngày càng nhiều những dự án lớn, quy mô rất lớn, cường độ thi cồn cao, nên việc sử dụng máy móc thi công ngày càng được các nhà thầu ưu tiên.Vì vậy chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp.

Thực tế hiện nay ít doanh nghiệp xây dựng sở hữu máy thi công, mà đa số sẽ đi thuê ngoài máy thi công và các bạn nhớ là Chi phí phát sinh cho máy thi công của công trình, hạng mục công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó.

Tài khoản được sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công là Tài khoản 623

>>>Xem thêm: Các phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến nhất

1.Nguyên tắc kế toán

– Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. 

– Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. 

– Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632. 

2.Kết cấu và nội dung phản ánh chi phí sử dụng máy thi công

Bên NợBên Có
Phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạt động,

Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy,

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công…). Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công. 

– Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. 

– Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632. 

Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công có 6 tài khoản cấp 3:

– Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công

– Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu

– Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất

– Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công

– Tài khoản 6235 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

– Tài khoản 6236 – Chi phí bằng tiền khác

3.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:

Trường hợp 1: Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:

Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214, …

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

+ Nếu doanh nghiệp thức hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)

     Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

     Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (Xác định thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)

     Có TK 512 – Doanh thu nội bộ.

Trường hợp 2: Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy (Kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:

Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)

     Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi: học kế toán thực tế ở đâu tphcm

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)

     Có các TK 152, 153.

Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (Không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu) (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

     Có các TK 331, 111, 112,. . .học kế toán thực hành

Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234 – Chi phí khấu hao máy thi công)

     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,. . .), ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

     Có các TK 111, 112, 331,. . .

Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

     Có các TK 111, 112,. . .

Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (Chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường)

     Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

>>>Có thể bạn cần: Địa chỉ học kế toán thực hành tại tp.HCM

Hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công theo Thông tư 200/2014
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *