Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế

huong-dan-hach-toan-tien-cham-nop-thue

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, đôi khi phát sinh trường hợp chậm nộp thuế hoặc không đóng dẫn đến việc cơ quan thuế ra quyết định phạt. Bài viết sau Kỹ năng kế toán sẽ hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế.

1. Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế

– Khi Doanh nghiệp nhận quyết định xử lý

Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

– Khi nộp tiền phạt hạch toán

Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112.

– Kết chuyển cuối kỳ

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác

Lưu ý: Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

=> Khoản tiền phạt chậm nộp thuế, vi phạm hành chính … sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (Cuối năm khi kế toán hạch toán thuế TNDN thì phải loại ra)

hach-toan-thue-nop-cham

2. Cách hạch toán tiền thuế truy thu thêm

2.1. Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

Khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế trong 3 năm liên tiếp, trường hợp doanh nghiệp phải phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, kế toán hạch toán

– Thuế GTGT truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

– Thuế TNDN truy thu thêm :

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

– Thuế TNCN truy thu thêm

+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này

Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

+ Trường hợp do công ty phải trả

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

– Khi nộp tiền thuế truy thu thêm:

Nợ TK 3331, 3334, 3335
Có TK 111, 112

2. 2.Cách hạch toán điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ

Trường hợp doanh nghiệp trích phần khấu hao vượt mức quy định tại khung khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013/TT-BTC, làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán thì kế toán hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt quá mức quy định như sau:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Ngoài việc phải lập lại sổ sách kế toán, các bạn còn cần phải khai bổ sung hồ sơ thuế liên quan như hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế GTGT,… của các kỳ trước.

Trên đây là hướng dẫn cách hạch toán số tiền chậm nộp thuế. Hy vọng hữu ích với bạn đọc. Ngoài ra, để nâng cao kiến thức thực tế bạn có thể tham khảo học kế toán thực hành tại các trung tâm uy tín. 

>>> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng chi tiết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *