Hạch toán các nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu mới nhất

Hạch toán các nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu mới nhất

Khi hạch toán các nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu cần lưu ý những nguyên tắc gì? Đối với bên giao – giao hàng ủy thác xuất nhập khẩu và bên bán – bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu hạch toán cụ thể như thế nào? Các bạn cùng tham khảo qua bài viết sau của kỹ năng kế toán nhé.

>>>>>Xem thêm: hạch toán tài khoản thuế xuất khẩu mới nhất

I.Kế toán ủy thác xuất khẩu

1.Kế toán tại tại đơn vị ủy thác xuất khẩu.

– Khi xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 157 – Giá xuất kho

Có TK 152,156,155,…

– Khi đơn vị nhận xuất khẩu báo cáo hàng đã xuất khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi bán

– Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng của bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

– Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi.

Nợ TK 511 – Doanh thu xuất khẩu

Có TK 3333 – Chi tiết thuế xuất khẩu

– Khi chuyển tiền để nhờ nộp thuế, phí xủa hàng xuất khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1388

Có TK 111,112,…

– Khi thanh toán tiền hoa hồng nhờ xuất khẩu ủy thác cho bên nhận xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

Có TK 1388, 111, 112 – Tổng giá thanh toán.

Hạch toán các nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu mới nhất

2.Kế toán tại đơn vị nhận xuất khẩu

– Khi nhận ủy thác xuất khẩu

Khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế toán theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh toán,…. Không ghi nhận giá trị hàng nhận xuất khẩu ủy thác trên bảng cân đối kế toán.

– Khi nhận tiền của bên giao ủy thác để chi các khoản thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác).

– Khi xuất khẩu hàng nhận ủy thác

Khi xuất khẩu hàng nhận ủy thác, bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế phải nộp mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác – phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác – trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

– Số tiền hàng phải thu về

Đối với số tiền hàng phải thu về xuất khẩu hàng nhận ủy thác, kế toán phản ánh là số tiền phải trả cho bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu đã thu được tiền)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết khách hàng nước ngoài – nếu chưa thu được tiền)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác).

– Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

– Bù trừ khoản phải thu và phải trả, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác).

II.Kế toán ủy thác nhập khẩu

1.Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu.

– Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu bao gồm tiền hàng và các khoản thuế, phí nhập khẩu phải nộp cho bên nhận nhập khẩu, kế toán ghi.

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111, 112, 3111.

– Khi nhận hàng hàng từ đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng, biên lai nộp thuế GTGT, thuế NK của bên nhận nhập khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1561,152,153,…

Có TK 1388 – Giá trị hàng chưa có thuế nhập khẩu

Có TK 3333 – Chi tiết thuế nhập khẩu.

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ, kế tán phản ánh.

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào.

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

+ Thuế GTGT hàng nhập hkẩu không được khấu trừ, kế toán phản ánh.

Nợ TK 1561, 152, 153,…. 

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

– Khi thanh toán tiền hoa hồng (phí ủy thác) cho bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán ghi.

Nợ TK 1562, 152, 153,…

Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng) 

– Căn cứ vào biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) của bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 3333 – Thuế nhập khẩu

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

2.Kế toán tại đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác.

– Khi nhận tiền để nhập khẩu bao gồm tiền hàng và tièn thuế, phí, lệ phí,… kế toán phản ánh.

Nợ TK 111,112,… 

 Có TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

– Khi trả tiền hàng, nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán phản ánh.

Nợ TK 3388 (Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111,112

– Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa,..,kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan phản ánh.

Nợ Tk 002 – Trị giá hàng nhập khẩu

– Khi trả hàng cho bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh

Có TK 002 – Trị giá hàng nhập khẩu

– Căn cứ vào hóa đơn thanh toán hoa hồng ủy thác (phí ủy thác) của bên nhờ nhập khẩu, kế toán phản ánh.

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511- Hoa hồng được hưởng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 511- Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán).

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT của hoa hồng được hưởng.

Nợ TK 511

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

>>>>>Có thể bạn cần: học kế toán thực hành ở đâu tốt

Kỹ năng kế toán chúc bạn thành công!

Hạch toán các nghiệp vụ ủy thác xuất nhập khẩu mới nhất
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *