Phương pháp kê khai thuế Nhà Thầu

phương pháp kê khai thuế nhà thầu

Phương pháp kê khai thuế Nhà Thầu là một trong những phương pháp cơ bản và quan trọng nhất của một kế toán thuế  Nhà Thầu. Bài viết dưới đây, Kỹ năng kế toán hướng dẫn bạn PP kê khai thuế nhà thầu theo thông tư mới nhất – thông tư số 103 của Bộ Tài Chính.

Thứ nhất, Đối tượng và điều kiện áp dụng

  1. Có cơ sở thương trú tại Việt Nam, hoặc là đối tương cư trú tại Việt Nam
  2. Thời hạn kinh doanh theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ lục có hiệu lực;
  3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế

Thứ hai,Thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ tính thuế là tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

 

Số thuế GTGT phải nộp=Doanh thu tính thuế GTGT 

    *

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Khóa học kế toán cho người mới bắt đầu

Xác định doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, nhà Thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà Thầu phụ nước ngoài ( nếu có).

+) Trường hợp 1

 Theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợpđồng nha thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thi doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế GTGT =Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT/( 1-Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu) 

Ví dụ 1: Nhà thầu nước ngoài B cung cấp cho bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT ( nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và chỗ làm việc cho nhân viên quản lý  của Nhà thầu nước ngoài B với giá chưa có GTGT là 40.000 USD . Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho nhà Thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà Thầu nước ngoài A như sau: lớp kế toán ngắn hạn

Doanh thu tính thuế GTGT= (300.000+40.000)/(1-5%) = 357.894.73  USD

+) Trường hợp 2

Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu Việt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà Thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các nhà Thầu phụ Việt Nam, Nhà Thầu phụ nước ngoài thực hiện một phần công việc hoặc hạng muc tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp Đồng nhà thầy thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà Thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà Thầu phụ Việt Nam hoặc nhà Thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng vớiác nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đông

 Nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vu cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà nhà Thầu nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng muc tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Viêt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu,máy móc thiết bị thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà Thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đông nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT  của Nhà thầu nước ngoài.

Thuế nhà thầu

 Ví dụ 2: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng la 10 triệu USD ( giá đã bao gồm thuế GTGT). Theo Hợp đồng nhà Thầu, Nhà Thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp ( được quy định tại Hợp đồng nhà thầu với Bên Việt Nam) cho nhà thầu Phụ Việt Nam B với giá trị 1 triệu USD ( giá chưa bao gồm thuế hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A mua vật tư nguyên vật liệu ( gạch, xi măng, cát,…) thực hiện xây lắp và mua các loại hàng hóa,dịch vụ như thuê xe, khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm… phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng.

 Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A trong trường hợp này được xác định như sau:

Doanh  thu tính thuế GTGT =10 triệu – 1 triêu =9 triêu

Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà Thầu nước ngoài (A không được trừ các khoản đầu tư nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ thuê xe, thuê khách sạn  cho chuyên gia, văn phòng phẩm…

+) Trường hợp 3

Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà Thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng thầu,  hợp đồng thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài  phải kê khai nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với nhà Thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.

+) Doanh thu tính thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên thuê  trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng , chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển hương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.

+) Đối với dich vụ giao nhận,kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài ( không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ) , doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận  được  không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hang vận chuyển quốc tế phải trả cho hang vận chuyển ( hàng không, đường biển).

+) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài ( không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài.

Ví dụ 3: Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế GTGT của Công ty A được xác định như sau:

-Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam ( không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT;

-Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dich vu), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được

 Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

STTNgành kinh doanhTỷ lệ % để tính thuế GTGT
1Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5
2Sản xuất, vận tải , dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị3
3Hoạt động kinh doanh khác2

 Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

+)  Đối với các hoạt động nhà thầu , hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng

thuế nhà thầu

Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT, đối với từng phần giá trị công việc còn lại theo hợp đồng thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó. Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế  GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng ( bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị nhập khẩu) . Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%)

Ví dụ 4: Nhà  thầu nước ngoài A ký hợp đồng với bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị 75 triệu USD (giá đã bao gồm GTGT)

           Trường hợp 1: Hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh như sau:

          + Gía trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình: 50 triệu USD

           Trong đó: giá trị máy móc, thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT: 30 triệu USD

           Giá trị máy móc, thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT:15 triệu USD

          Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị: 5 triệu USD

          + Gía trị dịch vụ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác: 5 triệu USD

          + giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng , lắp đặt: 15 triệu USD

          + Gía trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD

          + giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 2 triệu USD

Khi nhập khẩu, giá trị máy móc thiết bị đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu 30 triệu USD, giá trị máy móc, thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT 15 triệu USD

Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài A đối với giá trị hợp đồng ký với Bên Việt Nam chỉ tính trên giá trị dịch vụ và giá trị xây dựng lắp đặt. Trong đó: giá trị dịch vụ (dịch vụ bảo hành, dịch vụ thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử) là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%, giá trị xây dựng, lắp đặt là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là 3%

Trường hợp 2: Hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh, chỉ quy định giá trị hợp đồng bao gồm máy móc, thiết bị, dịch vụ, thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử, nếu không có đủ chứng từ để chứng minh giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì nghĩa vụ thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A đối với giá trị hợp đồng ký với bên Việt Nam được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng ngà thầu là 75 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%

Trường hợp 3: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại các phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, Nhà thầu nước ngoài A chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ ( ví dụ như giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt ) thì phần giá trị dịch vụ này áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên  doanh thu là 5%

+) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%

Ví dụ 5

  • Nhà thầu nước ngoài H của Hàn Quốc không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thực hiện hợp đồng ký với doanh nghiệp B ở Việt Nam về việc cung cấp day chuyền máy móc, thiết bị kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành, chạy thử với giá trị là 10.000.000 USD. Tại hợp đồng không tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ lắp đặt, vận hành chạy thử thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT áp dụng là 3%

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn chi tiết phương pháp kê khai thuế nhà thầu. Để hiểu rõ hơn về thuế GTGT mời bạn xem thêm bài viết dưới đây: Học kế toán chuyên nghệp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh 

Phương pháp kê khai thuế Nhà Thầu
Đánh giá bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *