Quy Định Về Chế Độ Hưu Trí Mới Nhất

chế độ hưu trí

Chế độ hưu trí là một phần quan trọng trong kế hoạch tài chính cá nhân và cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng bạn có cuộc sống thoải mái sau khi về hưu. Bài viết sau Kỹ năng kế toán chia sẻ đến bạn đọc quy định về chế độ hưu trí mới nhất.

1. Chế độ hưu trí là gì?

Chế độ hưu trí là chế độ chi trả lương hưu cho người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật – nhằm đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe. Đây là một trong những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Sự quan trọng của chế độ hưu trí trong xã hội

Chế độ hưu trí không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển của xã hội và nền kinh tế. Chế độ hưu trí là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng cuộc sống bền vững và thoải mái cho mọi người.

Dưới đây là một số lý do vì sao chế độ hưu trí quan trọng:

– Đảm bảo sự ổn định tài chính: Chế độ hưu trí cho phép người lao động tích lũy tiền để có thu nhập ổn định sau khi nghỉ việc. Điều này giúp duy trì cuộc sống và chi tiêu hàng ngày, không phụ thuộc vào thu nhập từ công việc.

– Nghỉ ngơi và tận hưởng cuộc sống: Hưu trí cho phép mọi người dành thời gian để nghỉ ngơi, tận hưởng những hoạt động yêu thích và du lịch. Sau nhiều năm làm việc, chế độ hưu trí giúp tái tạo sức khỏe và mang lại niềm vui trong cuộc sống.
– Tạo cơ hội cho các thế hệ sau: Khi những người già đi vào tuổi già, chế độ hưu trí giúp tạo ra cơ hội cho các thế hệ sau được tiến xa trong công việc của mình. Việc giải phóng vị trí lao động cho người trẻ hơn có thể tạo ra sự phát triển và cơ hội nghề nghiệp.

– Đảm bảo an sinh xã hội: Chế độ hưu trí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người cao tuổi. Giúp cung cấp các dịch vụ y tế, chăm sóc và các khoản tiền lương thụ hưởng để duy trì cuộc sống thoải mái và ổn định.

– Tạo sự ổn định kinh tế: Chế độ hưu trí có thể góp phần vào sự ổn định kinh tế của một quốc gia. Khi người già có thu nhập ổn định từ chế độ này, điều này giúp duy trì hoạt động tiêu dùng và khuyến khích sự phát triển kinh tế tổng thể.

3. Quy định về chế độ hưu trí mới nhất

Người lao động phải đáp ứng điều kiện đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trở lên và đủ tuổi như sau:

– Trong điều kiện làm việc bình thường, người lao động được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ điều kiện từ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.

– Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, từ đủ 55 tuổi 03 tháng đối với nam, 50 tuổi 04 tháng với nữ.

– Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động theo quy định trên và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò…

4. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Theo Bộ luật Lao động, người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi theo quy định dưới đây.

a. Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động

TuổiĐiều kiện khác
NamNữ
Đủ 60 tuổi 06 thángĐủ 55 tuổi 08 thángKhông có
Đủ 55 tuổi 06 thángĐủ 50 tuổi 08 tháng– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.

– Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021.

Đủ 50 tuổi 06 thángĐủ 45 tuổi 08 thángCó đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
Không quy định độ tuổiNgười bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

b. Trường hợp suy giảm khả năng lao động

TuổiĐiều kiện khác
NamNữ
Đủ 55 tuổi 06 thángĐủ 50 tuổi 08 tháng

Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

Đủ 50 tuổi 06 thángĐủ 45 tuổi 08 tháng

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Không quy định độ tuổi

– Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành.
– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

c. Với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

TuổiSố năm đóng BHXHĐiều kiện khác
55 tuổi 08 tháng15 – 20 nămKhông có

5. Cách tính chế độ hưu trí

Mức hưởng lương hưu năm 2023 được tính căn cứ vào tỷ lệ hưởng lương hưu theo mức lương đóng BHXH của người lao động. Với cùng một thời gian đóng BHXH nhưng mức lương đóng BHXH khác nhau thì mức hưởng lương hưu sẽ khác nhau.

cách tính chế độ hưu trí

>>> Khóa Học Bảo Hiểm Xã Hội Online & Offline Ở Đâu Tốt

5.1. Mức hưởng đối với lao động tham gia BHXH bắt buộc

Mức hưởng lương hưu năm 2023 đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc được tính theo quy định. Cụ thể như sau:

Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó:

(1) Tỷ lệ hưởng lương hưu năm 2023 được tính như sau:

– Lao động nữ: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

– Lao động nam: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Để có tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa năm 2023 là 75% thì:

– Lao động nữ nghỉ hưu năm 2023 đóng đủ 30 năm BHXH trở lên.

– Lao động nam nghỉ hưu năm 2023 đóng đủ 35 năm BHXH trở lên.

Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động (theo quy định tại Điều 55, Luật bảo hiểm xã hội 2014) thì giảm 2% tỷ lệ hưởng lương hưu. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

(2) Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với người tham gia BHXH bắt buộc sẽ phụ thuộc vào tiền lương đóng BHXH hằng tháng của người lao động và có nhân với hệ số trượt giá (hay hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH) tương ứng hàng năm.

Lưu ý: Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

5.2. Mức hưởng đối với lao động tham gia BHXH tự nguyện

Mức hưởng lương hưu năm 2023 của người lao động tham gia BHXH tự nguyện được tính theo công thức sau:

Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

(1) Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính tương tự như sau:

– Lao động nữ: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

– Lao động nam: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

(2) Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng. Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH được tính trên cơ sở hệ số trượt giá.

Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

5.3. Mức hưởng đối với lao động vừa có thời gian tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện

Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện (không bao gồm thời gian đã tính hưởng BHXH một lần). Mức hưởng được đối với người lao động vừa có thời gian tham gia BHXH bắt buộc vừa có thời gian tham gia BHXH tự nguyện được tính theo quy định. Cụ thể như sau:

Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

(1) Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:

– Lao động nữ: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

– Lao động nam: tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

(2) Áp dụng đối với trường hợp người lao động trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu được tính theo công thức sau:

Mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH = [Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện + (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc * Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc) ] / Tổng số tháng đóng BHXH( bắt buộc + tự nguyện)

Trong đó: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được tính theo quy định

– Mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện là mức thu nhập tháng đã đóng BHXH tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2, Điều 79 của Luật Bảo hiểm xã hội.

(3) Áp dụng đối với trường hợp người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức bình quân tiền lương (bqtl) và thu nhập tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:

Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH = [Mức bqtl tháng đóng BHXH bắt buộc * Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc + Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện] / Tổng số tháng đóng BHXH (bắt buộc + tự nguyện)

Trong đó: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội.

– Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện là tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí

6.1.Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị

– Sổ Bảo hiểm xã hội .

– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí…

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

6.2. Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện

Đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích), hồ sơ bao gồm:

– Sổ BHXH.

– Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động như trên.

– Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) đối với trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi…

6.3. Trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu

– Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu 14-HSB).

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.

– Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).

– Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp…

Người lao động sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên thì nộp tại cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị người lao động đang tham gia đóng BHXH (theo Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019).

7. Thủ tục hưởng chế độ hưu trí

7.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo các thành phần đã nêu ở trên

7.2. Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH như sau:

a. Trường hợp nộp trực tiếp

– Đối với người lao động đáng đóng BHXH: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đang đóng BHXH .

– Các trường hợp khác: Nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú.

b. Trường hợp giao dịch điện tử:

Người lao động đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

7.3. Bước 3:

Chờ kết quả (Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định sẽ trả kết quả cho người thực hiện thủ tục).

8. Giải đáp một số câu hỏi về chế độ hưu trí

a. Hiện tại tôi có một câu hỏi về chế độ hưu trí như sau. Cuối tháng 12 năm nay bên công ty có 1 nhân viên nữ được 56 tuổi và tới tuổi nghỉ hưu. Hiện tại số năm đóng BHXH đã được 32 năm. Nay nhân viên ấy muốn xin nghỉ việc từ tháng 3/2023 tức là 55 tuổi 3 tháng để hưởng BHTN và tới tháng 12 thì sẽ tự làm hồ sơ hưu trí vậy nó có ảnh hưởng đến tỷ lệ hưởng chế độ hưu trí hay không? Và nhân viên đó có được hưởng đủ 75% hay không? Xin cảm ơn BHXH đã đọc và mong nhận được phản hồi sớm.

>> Trả lời:

Về điều kiện hưởng lương hưu:

Theo quy định hiện hành về tuổi nghỉ hưu tại Điều 169, Khoản 1 Điều 219Bộ luật Lao động năm 2019  và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 đối với lao động nữ là 56 tuổi. Trường hợp lao động nữ tại công ty Bạn tại năm 2023 nếu đủ 56 tuổi và có
thời gian đóng BHXH được ghi nhận trên sổ BHXH là 32 năm sẽ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Về tỷ lệ hưởng lương hưu:

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Luật BHXH năm 2014, mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Đối chiếu quy định nêu trên, để đạt được mức lương hưu hàng tháng là 75% thì lao động nữ khi đủ tuổi hưởng lương hưu cần có đủ 30 năm đóng BHXH. Như vậy, nếu lao động nữ có thời gian đóng BHXH là 32 năm thì khi đủ tuổi hưởng lương hưu sẽ được hưởng tỷ lệ lương hưu là 75%.

>> Xem thêm: 

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *