Bài Tập Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Có Đáp Án

Bài Tập Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Có Đáp Án

 

Bài viết dưới đây Kỹ năng kế toán chia sẻ đến bạn đọc những bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có đáp án theo hướng dẫn của Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

Bài Tập Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Có Đáp Án

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp số 1:

 

Tại đơn vị hành chính sự nghiệp MNP áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, tháng 1/N có tài liệu kế toán như sau:

I. Số dư ngày 01/1/N của các tài khoản kế toán:

bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

Các tài khoản khác có số dư bằng 0 hoặc số dư bất kỳ.

II. Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1. Nhận được dự toán Ngân sách Nhà nước giao chi thường xuyên quý I/N là 3.900.000.000 đồng.

2. Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt 500.000.000 đồng.

3. Rút dự toán chi hoạt động trả nợ cho công ty Z 90.000.000 đồng.

4. Chi hoạt động thường xuyên bằng tiền mặt là 2.000.000đ.

5. Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho bà Mai – phòng hành chính để mua nguyên vật liệu 26.000.000 đồng.

6. Chuyển tiền gửi ngân hàng chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức tháng 12/N 250.000.000 đồng

7. Bà Mai thanh toán tiền tạm ứng mua nguyên vật liệu nhập kho phục vụ cho hoạt động hành chính, số tiền 19.800.000 đồng. Số tiền chi không hết bà Mai đã nộp lại quỹ.

8. Rút dự toán chi hoạt động mua tài liệu phục vụ hội nghị, số tiền 16.540.000 đồng.

9. Thu hộ đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt 57.000.000 đồng.

10. Tổng hợp số phí, lệ phí đã thu trong tháng bằng tiền mặt nhập quỹ 360.000.000 đồng.

11. Xác định số phí, lệ phí phải nộp cho Ngân sách Nhà nước 40%.

12. Chuyển khoản nộp phí, lệ phí cho Ngân sách Nhà nước.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài làm gợi ý:

1. Nhận được dự toán Ngân sách Nhà nước giao chi thường xuyên quý I/N là 3.900.000.000 đồng.

Nợ TK 008: 3.900.000.000

2. Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt 500.000.000 đồng.

Nợ TK 111: 500.000.000
Có TK 511: 90.000.000

Có TK 008: 500.000.000

3. Rút dự toán chi hoạt động trả nợ cho công ty Z 90.000.000 đồng.

Nợ TK 331: 90.000.000
Có TK 511: 90.000.000

Có TK 008: 90.000.000

4. Chỉ hoạt động thường xuyên bằng tiền mặt là 2.000.000đ.

Nợ TK 611: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000

5. Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho bà Mai – phòng hành chính đề mua nguyên vật liệu 26.000.000 đồng.

Nợ TK 141: 26.000.000
Có TK 111: 26.000.000

6. Chuyển tiền gửi ngân hàng chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức tháng 12/N 250.000.000 đồng

Nợ TK 334: 250.000.000
Có TK 112: 250.000.000

7. Bà Mai thanh toán tiền tạm ứng mua nguyên vật liệu nhập kho phục vụ cho hoạt động hành chính, số tiền 19.800.000 đồng. Số tiền chi không hết bà Mai đã nộp lại quỹ.

Nợ TK 152: 19.800.000
Có TK 141: 19.800.000

Nợ TK 111: 6.200.000
Có TK 141: 6.200.000

8. Rút dự toán chi hoạt động mua tài liệu phục vụ hội nghị, số tiền 16.540.000 đồng.

Nợ TK 611: 16.540.000
Có TK 511: 16.540.000

Có TK 008: 16.540.000

9. Thu hộ đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt 57.000.000 đồng.

Nợ TK 111: 57.000.000
Có TK 336: 57.000.000

10. Tổng hợp số phí, lệ phí đã thu trong tháng bằng tiền mặt nhập quỹ 360.000.000 đồng.

Nợ TK 111: 360.000.000
Có TK 514: 360.000.000

11. Xác định số phí, lệ phí phải nộp cho Ngân sách Nhà nước 40%.

Nợ TK 514: 144.000.000
Có TK 3332: 144.000.000

12. Chuyển khoản nộp phí, lệ phí cho Ngân sách Nhà nước.

Nợ TK 3332: 144.000.000
Có TK 112: 144.000.000

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp 2:

Tại đơn vị hành chính sự nghiệp K áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, tính trị giá vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước; tháng 12/N có tài liệu kế toán như sau:

I. Số dư ngày 01/2/N của các tài khoản kê toán:

bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

Các tài khoản khác có số dư bằng 0 hoặc số dư bất kỳ.

II. Trong tháng 2/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1. Ngày 1/2, Rút dự toán thực chi mua nguyên vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính, giá mua chưa thuế GTGT là 23.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.

2. Ngày 5/2, xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 12.000.000 đồng.

3. Ngày 7/2, xuất kho CCDC phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 25.000.000 đồng.

4. Ngày 15/2, Mua nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động hành chính, giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là 78.000.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển số nguyên liệu về nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt 1.000.000 đồng. Nguyên vật liệu đã nhập kho đủ.

5. Ngày 18/2, Chuyển khoản mua công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động thường xuyên, giá mua chưa thuế GTGT là 44.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Công cụ dụng cụ đã kiểm nhận và nhập kho đủ.

6. Ngày 25/2, Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 20.000.000 đồng.

7. Rút dự toán thực chi thanh toán cho người bán ở nghiệp vụ 4.

III. Yêu cầu:

1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Phản ánh chữ T tài khoản 152, 153.

Bài làm gợi ý:

1. Ngày 1/2, Rút dự toán thực chi mua nguyên vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động hành chính, giá mua chưa thuế GTGT là 23.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.

Nợ TK 152: 25.300.000
CÓ TK 336: 25.300.000

CÓ TK 008: 25.300.000

NỢ TK 337: 25.300.000
CÓ TK 366: 25.300.000

2. Ngày 5/2, xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 12.000.000 đồng.

NỢ TK 611: 12.000.000

CÓ TK 152: 12.000.000

3. Ngày 7/2, xuất kho CCDC phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 25.000.000 đồng.

NỢ TK 611: 25.000.000
CÓ TK 153: 25.000.000

4. Ngày 15/2, Mua nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động hành chính, giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là 78.000.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển số nguyên liệu về nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt 1.000.000 đồng. Nguyên vật liệu đã nhập kho đủ.

NỢ TK 152: 78.000.000
CÓ TK 331: 78.000.000

NỢ TK 152: 1.000.000
CÓ TK 111: 1.000.000

NỢ TK 337: 1.000.000
CÓ TK 366: 1.000.000

5. Ngày 18/2, Chuyển khoản mua công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động thường xuyên, giá mua chưa thuế GTGT là 44.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Công cụ dụng cụ đã kiểm nhận và nhập kho đủ.

NỢ TK 153: 48.400.000
CÓ TK 112: 48.400.000

NỢ TK 337: 48.400.000
CÓ TK 366: 48.400.000

6. Ngày 25/2, Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động hành chính, trị giá 20.000.000 đồng.

NỢ TK 611: 20.000.000
CÓ TK 153: 20.000.000

7. Rút dự toán thực chi thanh toán cho người bán ở nghiệp vụ 4.

NỢ TK 331: 78.000.000
CÓ TK 112: 78.000.000

NỢ TK 337: 78.000.000
CÓ TK 366: 78.000.000

CÓ TK 012: 78.000.000

Để có thể hiểu và thành thạo công việc kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán nên tham khảo các khoá học hành chính sự nghiệp tại các Trung tâm đào tạo kế toán uy tín.

Xem thêm:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *